Bệnh xuất huyết dạ dày là gì? Có nguy hiểm không?

Bệnh xuất huyết dạ dày là gì? Có nguy hiểm không?

Bệnh xuất huyết dạ dày là căn bệnh phổ biến, chiếm tỉ lệ cao ở Việt Nam. Bệnh thường thấy ở cả nam và nữ, nhưng nam nhiều hơn nữ. Vậy bệnh này có nguy hiểm đến tính mạng của chúng ta không, dấu hiệu, cách điều trị và cách phòng bệnh như thế nào? Hãy tiếp tục theo dõi bài viết cùng Scurma Fizzy để giải đáp các thắc mắc nhé!

1. Bệnh xuất huyết dạ dày là gì?

Bệnh xuất huyết dạ dày hay chảy máu dạ dày là tình trạng máu chảy ồ ạt từ trong niêm mạc dạ dày, có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu không được xử trí kịp thời. 

Bản thân chảy máu dạ dày không phải là một bệnh, mà là một triệu chứng của bất kỳ bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa .

Bệnh xuất huyết dạ dày là một trong những bệnh xếp vào nhóm các bệnh chảy máu đường tiêu hóa trên. Theo Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ thông báo: “Chảy máu đường tiêu hóa trên (UGIB) là một vấn đề phổ biến được ước tính xảy ra ở 80 đến 150 trong số 100.000 người mỗi năm. Tỷ lệ tử vong ước tính là từ 2 đến 15 phần trăm.”

benh-xuat-huyet-da-day-1

bệnh xuất huyết dạ dày

2. Một số bệnh lý gây bệnh xuất huyết dạ dày 

2.1. Loét dạ dày tá tràng 

Loét dạ dày tá tràng là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh xuất huyết dạ dày( chiếm 40%). Các vết loét thường xảy ra ở dạ dày hoặc tá tràng. Lớp niêm mạc bị phá vỡ dẫn đến tổn thương các mạch máu, gây chảy máu dạ dày.

Khi màng nhầy trên niêm mạc dạ dày bị phá vỡ, chúng không thể chống lại các tác động của axit dạ dày lên niêm mạc dạ dày. NSAID, aspirin, rượu và hút thuốc lá thúc đẩy sự hình thành loét dạ dày. Helicobacter pylori là một loại vi khuẩn cũng thúc đẩy hình thành vết loét.

  • Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori) là nguyên nhân phổ biến nhất gây đau bụng và tăng vết loét. Những vi khuẩn này được biết là khu trú trên 50% dân số và có 10-20% trở thành vết loét có triệu chứng và phát triển. 
  • NSAID hoặc thuốc chống viêm không steroid, ví dụ ibuprofen và aspirin. Cơ chế của các thuốc này là ức chế vào COX-1. Đây là enzym tổng hợp các prostaglandin sinh lý của cơ thể. Các prostaglandin này giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày.  Khi bị thiếu các prostaglandin thì sẽ không còn bảo vệ niêm mạc dạ dày nữa. Vì vậy dễ bị viêm và loét dạ dày bởi các yếu tố tấn công dạ dày.

 

benh-xuat-huyet-da-day-2

Nguyên nhân gây bệnh xuất huyết dạ dày

Ngoài ra loét có thể do stress, chấn thương hay còn gọi là loét thứ phát. Đây là những tổn 

thương dạ dày-tá tràng cấp tính này xảy ra thứ phát sau các đợt sốc, nhiễm trùng huyết, phẫu 

thuật, chấn thương, bỏng hoặc bệnh lý nội sọ. Các yếu tố nguy cơ gây loét thứ phát bao gồm đa hệ chấn thương, hạ huyết áp, suy hô hấp, nhiễm trùng huyết và vàng da.

Loét cũng có thể do trào ngược dịch mật gây tổn thương hàng rào bảo vệ dạ dày cùng với giảm lưu lượng máu thứ phát do co mạch giãn nở. Nhiễm trùng huyết, rối loạn đông máu và hoạt hóa các cytokine cũng có thể góp phần gây loét.

2.2. Bệnh lý viêm dạ dày

Viêm niêm mạc dạ dày nói chung cũng có thể dẫn đến chảy máu trong dạ dày. Viêm dạ dày là do lớp niêm mạc dạ dày không có khả năng tự bảo vệ khỏi axit mà tế bào thành của dạ dày tiết ra. Nguyên nhân của bệnh viêm dạ dày cũng tương tự như loét dạ dày

2.3. Giãn tĩnh mạch dạ dày

Giãn tĩnh mạch  dạ dày hoặc thực quản thường do các bệnh lý liên quan đến gan . Các biến thể thường xảy ra nhất là ở bệnh nhân bị xơ gan do rượu . Khi bị chảy máu tĩnh mạch, máu có thể chảy ồ ạt, nghiêm trọng và xảy ra mà không có dấu hiệu báo trước.  Những vết chảy máu này thường đe dọa đến tính mạng. 

Bệnh nhân bị bệnh gan suy giảm khả năng tổng hợp các yếu tố đông máu ngày càng tăng nguy cơ biến chứng do chảy máu. Biết được tình trạng bệnh gan giúp điều trị trực tiếp ở những bệnh nhân này

2.4. Hội chứng Mallory-Weiss

Hội chứng Mallory-Weiss là một tình trạng rách một phần niêm mạc ở chỗ nối dạ dày thực quản. Hầu hết các vết rách sẽ lành trong vòng 7 đến 10 ngày mà không cần điều trị. Các vết rách ở niêm mạc thực quản hoặc dạ dày thường do bị nôn mửa làm tăng nhu động dạ dày. Chảy máu niêm mạc cũng có thể xảy ra sau khi co giật , ho hoặc cười mạnh, nâng vật nặng hoặc sinh con. 

Những người nghiện rượu có khuynh hướng bị hội chứng Mallory-Weiss nhiều hơn. Thường thì máu sẽ ngừng chảy một cách tự nhiên

benh-xuat-huyet-da-day-4

Bệnh xuất huyết dạ dày-Hội chứng Mallory-Weiss

2.5. Dị dạng mạch máu Dieulafoy

Tổn thương mạch máu Dieulafoy là những tổn thương tiểu động mạch lớn, quanh co được tìm thấy trong dạ dày ở lớp dưới niêm mạc. Các tổn thương thường nằm ở phần đáy và phần thân của dạ dày dọc theo đường dưới độ cong. Những tổn thương giãn động mạch này lên đến 5mm nhưng không phổ biến, chiếm ít hơn 5% của tất cả các trường hợp chảy máu đường tiêu hóa trên. 

 

2.6. Rò động mạch chủ Fistulas

Rò động mạch chủ Fistula cũng là nguyên nhân phổ biến gây bệnh xuất huyết dạ dày, đe dọa tính mạng bệnh nhân. Nếu không có can thiệp nào trước xảy ra như phẫu thuật, chảy máu có nhiều khả năng do bị nén vào ổ bụng phình động mạch chủ chống lại ruột. Bệnh nhân thường có biểu hiện chảy máu có thể phát hiện được và ngừng tự phát, sau đó là chảy máu ồ ạt dẫn đến suy giảm huyết động nhanh chóng. Trường hợp này cần can thiệp các biện pháp y tế ngay lập tức.

2.7. Ung thư

Cả tổn thương ác tính và lành tính đều có thể gây xuất huyết dạ dày. Chảy máu do ung thư thường nhẹ và mãn tính, kèm theo xuất hiện với các triệu chứng thiếu máu. Chảy máu do ung thư thường được chẩn đoán bằng nội soi và sinh thiết.

3. Các triệu chứng nguy hiểm của bệnh xuất huyết dạ dày

3.1. Bệnh xuất huyết dạ dày cấp tính

Các dấu hiệu và triệu chứng ban đầu của xuất huyết dạ dày cấp tính là xuất hiện tình trang nôn ra máu đỏ, có máu trong phân. Lâu hơn sẽ nôn ra máu giống như “bã cà phê”

 Các triệu chứng liên quan đến mất máu có thể bao gồm:

  • Mệt mỏi hoặc cảm thấy mệt mỏi
  • Hụt hơi
  • Đau bụng và chuột rút
  • Da dẻ nhợt nhạt
  • Giảm huyết áp 
  • Mạch đập nhanh
  • Đi tiểu ít hoặc không đi tiểu
benh-xuat-huyet-da-day-3

triệu chứng của bệnh xuất huyết dạ dày

 

3.2. Bệnh xuất huyết dạ dày mãn tính

 Các dấu hiệu và triệu chứng của chảy máu dạ dày mãn tính có thể không được chú ý là: 

  • Mệt mỏi
  • Hụt hơi
  • Thiếu máu
  • Phân đen
  • Xét nghiệm máu vi thể dương tính

Nguyên nhân nào gây ra thay đổi màu phân?

Sự thay đổi màu sắc của phân có thể xảy ra vì nhiều lý do. Chẳng hạn như gợi ý một tình trạng bệnh lý tiềm ẩn; uống, ăn hoặc uống một số chất lỏng, thực phẩm hoặc thuốc. Ví dụ nguyên nhân thay đổi màu sắc của phân bao gồm:

  1. Phân đen, sệt, dính: Viêm dạ dày (chảy máu dạ dày)
  2. Phân đen (không mùi, không dính): Do các loại thuốc như thuốc sắt hoặc thuốc chứa bismuth (Pepto-Bismol)
  3. Phân màu vàng: bệnh Celiac, ung thư tuyến tụy

4. Chẩn đoán và điều trị bệnh xuất huyết dạ dày

Chẩn đoán bệnh xuất huyết dạ dày thường đơn giản, chủ yếu dựa trên biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân. Việc xác định thêm vị trí và nguyên nhân gây chảy máu trong dạ dày thì cực kỳ quan trọng để thu thập bệnh sử kỹ lưỡng và thực hiện khám sức khỏe toàn diện.

4.1. Khám sức khỏe 

Khám sức khỏe nên bao gồm các dấu hiệu đang tồn tại và đánh giá chung về bệnh nhân. Điều này sẽ giúp xác định mức độ bệnh hoặc nguy kịch của bệnh nhân khi đến khám.

Cần hỏi tiền sử  liên quan về bệnh loét dạ dày tá tràng, xơ gan, ợ chua và trào ngược, tình trạng hút thuốc và uống rượu. Tiền sử phẫu thuật trong quá khứ, bao gồm phẫu thuật bụng và nội soi. Xem xét các loại thuốc cụ thể như NSAIDS và steroid, bao gồm liều lượng, tần suất và thời gian bệnh nhân đang dùng những loại thuốc này. Tiền sử bệnh hiện tại nên gợi ý chi tiết về đặc điểm của phân hoặc tình trạng nôn.  Chúng bao gồm chất nôn có màu đỏ tươi, phân có màu hắc ín…

Đánh giá ban đầu quan trọng nhất là đo mạch và huyết áp của bệnh nhân. Các yếu tố nguy cơ chính có thể thấy rõ khi khám lâm sàng là huyết động không ổn định, giảm hematocrit trên 6% và bất kỳ bằng chứng nào về chảy máu đang hoạt động (nôn trớ, hematochezia). Một số hệ thống phân loại đã được đề xuất để đánh giá tiên lượng của bệnh nhân. Những yếu tố đánh giá tiên lượng bao gồm:

  • Tuổi trên 65
  • Nhiều hơn hai bệnh đồng thời
  • Vị trí chảy máu không thuận lợi (thành sau của bóng tá tràng)
  • Các dấu hiệu lâm sàng của chảy máu nặng (nôn mửa, máu khó đông)
  • Huyết động không ổn định
  • Chảy máu tích cực khi nội soi.

Các xét nghiệm ban đầu trong phòng thí nghiệm bao gồm công thức máu, INR, PTT, điện giải đồ, creatinin và sánh sánh chéo trong trường hợp cần truyền máu. Mỗi bệnh nhân bị xuất huyết đường ruột nặng, đặc biệt nếu nghi ngờ giãn tĩnh mạch thực quản hoặc xuất huyết đã có ý nghĩa về huyết động. Trước tiên cần được ổn định huyết động tại phòng chăm sóc đặc biệt hoặc đơn vị giảm dần. Các biện pháp chẩn đoán tiếp theo nên được thực hiện khi bệnh nhân ổn định về huyết động.

Huyết động không ổn định với nhịp tim nhanh (xảy ra đầu tiên) hoặc hạ huyết áp (xảy ra thứ hai) cho thấy bệnh nhân đã lâm vào tình thế khẩn cấp. Tuy nhiên những bệnh nhân lớn tuổi đang sử dụng thuốc phong tỏa beta có thể không có đáp ứng nhịp tim nhanh với chảy máu dạ dày ồ ạt. 

Luôn tìm các dấu hiệu thiếu máu hoặc mất nước bao gồm xanh xao, thờ ơ, khô niêm mạc màng, da nhợt nhạt. Khám bụng kỹ lưỡng nên được thực hiện để xác định bất kỳ dấu hiệu đau, hồi phục, hoặc các dấu hiệu khác của viêm dạ dày. Chú ý đến các dấu hiệu xơ gan bao gồm u mạch mạng nhện, tĩnh mạch bụng nổi rõ và cổ trướng. Các triệu chứng liên quan như khó thở, choáng váng và rối loạn nhịp tim gợi ý rằng thiếu máu đang ở giai đoạn mãn tính. Hoặc giảm thể tích tuần hoàn trong chảy máu dạ dày lớn hơn, nhanh hơn. 

Ngoài ra bất kỳ tình trạng nào làm giảm bớt hoặc trầm trọng thêm các nguyên nhân gây bệnh. Ví dụ như đau do loét dạ dày thường trầm trọng hơn khi ăn. 

Thời gian triệu chứng xuất hiện và kéo dài bao lâu cũng rất quan trọng. Ví dụ trong trường hợp bệnh nhân bị hội chứng Mallory-Weiss thì sẽ  không có tình trạng nôn ra máu báo trước việc bị xuất huyết dạ dày.

4.2. Can thiệp xử lý và điều trị

Để xử trí thích hợp trường hợp xuất huyết dạ dày thì điều quan trọng là phải xác định được nguyên nhân gây chảy máu ngay cả khi có chỉ định phẫu thuật. Nhiều trường hợp chảy máu dạ dày có thể được kiểm soát với sự can thiệp của nội soi và X quang. 

Nội soi

Ống nội soi là một ống dài với một camera nhỏ ở cuối. Nó được đưa vào dạ dày và phần đầu tiên của ruột non. Nội soi thường là bước tiếp theo vì nó vừa là chẩn đoán vừa là phương pháp điều trị. Dùng phương pháp nội soi tá tràng (EGD) để đánh giá thực quản, dạ dày và tá tràng. 

Các can thiệp có thể được thực hiện trong EGD để kiểm soát chảy máu. Chúng bao gồm tiêm thuốc có đặc tính co mạch (epinephrine, vasopressin), liệu pháp điều trị xơ cứng, thắt và cắt dạ dày. Lưu ý rằng việc thắt dạ dày đã được chứng minh là có hiệu quả như một liệu pháp điều trị nhưng ít biến chứng hơn. Và là phương pháp phổ biến hơn trong giai đoạn cấp tính.

 

benh-xuat-huyet-da-day-5

Nội soi bệnh xuất huyết dạ dày

Cần can thiệp nội soi ở những bệnh nhân đã biết xơ gan và suy gan. Vì những bệnh nhân này không có khả năng tổng hợp các yếu tố đông máu. Đối với chảy máu cấp tính, liệu pháp ban đầu nên bao gồm thắt và tiêm vasopressin. Việc sử dụng ống Sengstaken-Blakemore có thể giúp làm chậm chảy máu ở những bệnh nhân không ổn định. Hoặc ở những người dùng phương pháp EGD không thành công.

Nội soi nên được thực hiện càng nhanh càng tốt ở tất cả bệnh nhân nghi ngờ chảy máu tĩnh mạch. Nếu phát hiện chảy máu tĩnh mạch chủ động hoặc nếu nội soi phát hiện tĩnh mạch và máu trong dạ dày mà không có bất kỳ nguồn xuất huyết rõ ràng nào khác, thì nên điều trị nội soi ngay lập tức

 

Thuyên tắc mạch

Chụp mạch có thể để chẩn đoán và điều trị. Nó giúp xác định vị trí chảy máu ở đâu. Sự thoát mạch của chất cản quang sẽ được nhìn thấy, và có thể được sử dụng để làm thuyên tắc mạch máu đang chảy máu.

Tuy nhiên, thận có thể thải trừ thuốc nhuộm kém. Do đó đặc biệt lưu ý ở những bệnh nhân có thể mất nước hoặc bị tổn thương thận từ trước.

4.3. Một số lưu ý cho bệnh xuất huyết dạ dày

Kết quả điều trị bệnh xuất huyết dạ dày phụ thuộc rất nhiều vào một số yếu tố. Bao gồm:

  • Nguyên nhân và vị trí chảy máu
  • Kết quả của các xét nghiệm tại thời điểm bệnh nhân đi khám bệnh
  • Các vấn đề và tình trạng sức khỏe trước đó
  • Duy trì một chế độ ăn uống phù hợp và dùng các loại thuốc được kê đơn theo chỉ định.

Tái khám định kỳ với bác sĩ để theo dõi diễn tiến bệnh, từ đó bác sĩ có thể ngăn ngừa bệnh tiến triển nặng thêm và biến chứng xuất huyết dạ dày. Đôi khi, các biến chứng của xuất huyết dạ dày có thể gây tử vong.

5. Cách phòng ngừa bệnh xuất huyết dạ dày

Đối với bệnh xuất huyết dạ dày nặng nên đến khám bác sĩ, không tự ý thực hiện chăm sóc tại nhà. 

5.1. Thuốc

Bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng nên tránh dùng NSAID. Ngoài ra có nguy cơ khi dùng aspirin và clopidogrel ở bệnh nhân bị bệnh tim mạch. Do đó, cần đi khám bác sĩ tim mạch để cân nhắc giữa nguy cơ chảy máu so với nguy cơ của bệnh tim.

Nếu một lượng lớn máu bị chảy ở dạ dày, bệnh nhân có thể được dùng thuốc prokinetics (thuốc giúp dạ dày rỗng) như erythromycin hoặc metoclopramide ( Reglan ). Thuốc sẽ giúp làm sạch máu trong dạ dày cục máu đông hoặc cặn thức ăn trước khi làm thủ thuật nội soi.

Điều trị chảy máu do giãn tĩnh mạch (mạch máu nhỏ), hoặc thuốc kháng sinh ở bệnh nhân xơ gan có thể dùng các loại thuốc như somatostatin hoặc octreotide ( Sandostatin )  

5.2. Điều trị H. pylori

Việc loại bỏ H. pylori là điều cần thiết để cải thiện việc chữa lành vết loét và giảm nguy cơ tái xuất huyết. H. pylori được điều trị bằng liệu pháp bộ ba bao gồm clarithromycin, PPI và amoxicillin hoặc metronidazole. Hoặc liệu pháp bốn bao gồm bismuth, metronidazole, tetracycline và PPI. Điều trị hiệu quả có thể được làm bằng xét nghiệm sinh thiết urease, xét nghiệm hơi thở có urê 

5.3. Chế độ ăn uống

5.3.1. Những loại thực phẩm cần tránh

Các dược sĩ, bác sĩ khuyên những người bị các bệnh lý dạ dày nên tránh một số loại thực phẩm sau:

Rượu và Caffeine

Rượu hoạt động như một chất kích thích ruột. Uống rượu quá nhiều cũng gây ra hiện tượng giãn mạch, giãn nở các mạch máu trong thực quản và các bộ phận khác của đường tiêu hóa có thể bị vỡ, đôi khi gây xuất huyết ồ ạt.

Dạ dày là cơ quan tiếp xúc lâu nhất với rượu sau khi uống. Khi uống rượu thường xuyên và lâu dài có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng của dạ dày. Các tế bào nhầy trong niêm mạc dạ dày bảo vệ thành dạ dày khỏi bị phá hủy bởi axit và các enzym tiêu hóa. Rượu có thể ảnh hưởng đến việc sản xuất axit trong dạ dày và làm hỏng các tế bào niêm mạc trong dạ dày, gây viêm và tổn thương. Điều này có thể làm giảm khả năng tiêu diệt vi khuẩn xâm nhập vào dạ dày, cho phép vi khuẩn có hại tiềm ẩn xâm nhập vào phần trên của ruột. Bên cạnh đó, rượu và những đồ uống có cồn làm tăng lượng CO2 trong dạ dày, gây áp lực chèn ép niêm mạc dạ dày.

benh-xuat-huyet-da-day-6

Rượu bia gây bệnh xuất huyết dạ dày

Ngoài ra, khi bị say rượu có hiện tượng nôn mửa sẽ làm rách niêm mạc thực quản-dạ dày gây hội chứng Mallory-Weiss. Và gia tăng tình trạng chảy máu dạ dày.

Caffeine là dẫn chất tự nhiên được chiết tách trong các loại hạt cà phê, ca cao . Nó không chỉ gây nghiện với hệ thần kinh, mà còn là tác nhân kích thích hệ tiêu hóa mạnh mẽ. Caffeine làm ảnh hưởng đến quá trình làm rỗng dạ dày hoặc vận chuyển ruột non. Trong cà phê có 2 loại acid là  acid chlorogenic và N – alkanoyl – 5 – hydroxytryptamide. Chính 2 loại acid này kích thích trực tiếp giải phóng gastin và axit dạ dày, làm tăng phá vỡ lớp màng bảo vệ dạ dày, gây chảy máu tiêu hóa.

Do đó cả rượu và cafein đều làm giảm khả năng chữa lành vết loét dạ dày tá tràng. Cần hạn chế hút thuốc và uống rượu để cải thiện tình trạng bệnh. 

Các loại thực phẩm sống, cay nóng, khô cứng

Người bị chảy máu dạ dày nên tránh ăn những loại thực phẩm sống như gỏi cá, gỏi tôm, salad, rau sống…Vì đây là nguồn lây nhiễm vi khuẩn và các ký sinh trùng có hại trực tiếp cho dạ dày. Chúng làm cho vị trí tổn thương trên dạ dày bị nhiễm khuẩn, làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh của bệnh nhân.

Thực phẩm chua, cay nóng như cam quýt, chanh, lẩu cay, xiên que cay, ớt, tiêu… chính là “kẻ thù” của những người có bệnh lý dạ dày. Những loại thực phẩm này giúp kích thích vị giác, làm ngon miệng hơn. Nhưng dạ dày sẽ bị kích thích, tăng tiết acid dịch vị gây nặng thêm tình trạng loét dạ dày. Hơn nữa, trong ớt có một chất tên là Capsaicin có vai trò như một chất nhuận tràng, có thể khiến bệnh nhân bị tiêu chảy.

Những thực phẩm khô cứng như các loại hạt khô, rau quả sấy… sẽ làm dạ dày tăng co bóp để tiêu hóa và tăng nhiều axit làm phá hủy màng nhầy bảo vệ dạ dày, gây tăng viêm loét dạ dày hơn. Đây là một trong những bệnh lý phổ biến làm xuất huyết dạ dày.

5.3.2. Những loại thực phẩm được khuyên khi bị bệnh xuất huyết dạ dày

Mọi người có thể phòng tránh một số nguyên nhân gây xuất huyết dạ dày bằng việc thay đổi chế độ ăn uống đơn giản như sau:

Chất xơ

Thực phẩm giàu chất xơ bao gồm rau, trái cây, nước ép mận, ngũ cốc giàu chất xơ và ngũ cốc nguyên hạt. Khi cung cấp đủ lượng chất xơ có trong rau xanh, ngũ cốc… sẽ giúp phân mềm và dễ di chuyển qua đường tiêu hóa và không xảy ra táo bón. Chúng cũng chứa các vitamin và khoáng chất sẽ giúp các mô bị tổn thương trong dạ dày mau lành. Nước ép lô hội cũng được chứng minh là giúp giảm viêm, tiêu diệt vi khuẩn H.pylori, cải thiện các triệu chứng của bệnh xuất huyết dạ dày.

Bên cạnh đó, các loại cam thảo chứa Licorice- là chất giúp chữa lành vết thương và ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn H..pylori cũng rất tốt khi bổ sung trong chế độ ăn. Một số loại thực phẩm giàu polyphenol như mật ong, dâu tây, việt quất, hạt lanh… sẽ giúp chống oxy hóa, bảo vệ dạ dày và chữa lành tổn thương do loét dạ dày, viêm dạ dày. 

benh-xuat-huyet-da-day-7

bệnh xuất huyết dạ dày

Thực phẩm giàu chất sắt

Chế độ ăn của những người bị bệnh xuất huyết dạ dày nên tập trung vào lượng protein lành mạnh như cá, thịt nạc và thịt gia cầm. Vì trong những loại thực phẩm này chứa sắt để giúp cơ thể tổng hợp lại được lượng sắt đã mất trong các đợt chảy máu. 

Các nguồn cung cấp sắt khác cũng bao gồm đậu và các loại đậu khác, các loại rau như rau bina và các loại rau xanh khác, ngũ cốc nguyên hạt và ngũ cốc tăng cường rất giàu flavonoid. Ăn thực phẩm giàu vitamin C cùng với thực phẩm giàu sắt làm tăng hấp thu sắt.

Thực phẩm giàu Omega-3

Dầu cá, hạt gai dầu, dầu hạt ép lạnh là một nguồn Omega-3 dồi dào. Axit béo không bão hòa đa omega-3 (n-3 PUFAs), thường là axit eicosapentaenoic (EPA) và axit docosahexaenoic (DHA), đã được thừa nhận là axit béo chuỗi dài thiết yếu có tác dụng tăng cường sức khỏe tối ưu hoặc giải cứu khỏi các bệnh viêm mãn tính như xơ vữa động mạch, gan nhiễm mỡ và các bệnh viêm đường tiêu hóa khác nhau. Omega-3 có thể làm giảm các bệnh lý dạ dày gây bệnh xuất huyết dạ dày liên quan đến Helicobacter pylori (H. pylori) khác nhau.

benh-xuat-huyet-da-day-8

Omega-3 cho bệnh xuất huyết dạ dày

Uống đủ nước

Vì bị bệnh xuất huyết dạ dày nên sẽ làm mất dịch lỏng và điện giải cho cơ thể. Nếu bị xuất huyết từ mức độ trung bình đến nặng thì nên uống nước liên tục và nhiều lần. Nó sẽ giúp kiểm soát việc mất nước và mất cân bằng điện giải.

Bên cạnh những cách phòng ngừa bệnh thì mọi người cần hãy đến bệnh viện và các cơ sở y tế uy tín để được đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm thăm khám, chẩn đoán và được điều trị theo hướng chính xác nhất.

 

Trên đây là toàn bộ thông tin cơ bản về bệnh xuất huyết dạ dày, nguyên nhân gây bệnh, cách điều trị và phòng tránh. Nếu các bạn quan tâm đến  bệnh xuất huyết dạ dày, hãy liên hệ số HOTLINE 18006091 của Scurma Fizzy để được đội ngũ bác sĩ, dược sĩ chuyên môn cao tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc về căn bệnh này nhé!

 

 

 

Chia sẻ bài viết


Contact Me on Zalo
1800 6091