Bệnh Hp dạ dày là gì? Có nguy hiểm không? Cách chẩn đoán và điều trị?

Bệnh Hp dạ dày là gì? Có nguy hiểm không? Cách chẩn đoán và điều trị?

Bệnh Hp dạ dày là một bệnh lý thường gặp trên dạ dày, do vi khuẩn Hp gây ra. Khi mới mắc bệnh, hầu hết người bệnh đều không có triệu chứng hoặc nếu có thì các triệu chứng cũng không rõ ràng nên người bệnh thường không phát hiện ra để chữa trị kịp thời.

Vậy bệnh Hp dạ dày có nguy hiểm không, cách chẩn đoán và điều trị bệnh như thế nào? Bài viết sau đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích nhất liên quan đến bệnh Hp dạ dày. Mời các bạn cùng đón đọc! 

benh-hp-da-day

Bệnh Hp dạ dày là bệnh lý thường gặp trên dạ dày

1.Vi khuẩn Hp là gì?

1.1. Khái niệm

Vi khuẩn Hp có tên khoa học đầy đủ là Helicobacter pylori, là một xoắn khuẩn Gram âm, hình xoắn, hơi cong, đường kính từ 0,3 – 1,0μm, dài từ 1,5 – 5μm và là nguyên nhân dẫn đến bệnh Hp dạ dày. Vi khuẩn Hp có khả năng sống trên bề mặt niêm mạc đường tiêu hóa và là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các bệnh về dạ dày: viêm dạ dày mạn tính, loét dạ dày – tá tràng, chảy máu dạ dày, thủng dạ dày, ung thư dạ dày.

benh-hp-da-day1

Nguyên nhân của bệnh Hp dạ dày là do vi khuẩn Hp

1.2. Dịch tễ học

Nhiễm khuẩn Hp nằm trong TOP 2 những loại nhiễm khuẩn phổ biến nhất trên thế giới, chỉ đứng sau loại nhiễm khuẩn gây sâu răng. 

Theo thống kê, có đến 50% dân số trên thế giới bị nhiễm khuẩn Hp. Còn tại Việt Nam, bác sĩ Vũ Trường Khanh, Trưởng khoa Tiêu hóa (Bệnh viện Bạch Mai) cho biết, có khoảng 70% người dân Việt Nam bị nhiễm khuẩn Hp. 

Tỷ lệ nhiễm khuẩn Hp chịu ảnh hưởng lớn bởi tình trạng kinh tế và xã hội của từng quốc gia. Các nước kém phát triển và các nước đang phát triển, điều kiện kinh tế, xã hội thấp có tỷ lệ nhiễm Hp cao hơn các nước phát triển. Ở Mỹ, tỷ lệ nhiễm Hp ở người da đen cũng cao hơn người da trắng bởi vì nó có liên quan đến đời sống tinh thần, cơ sở vật chất và vệ sinh môi trường.

1.3. Cơ chế lây nhiễm của vi khuẩn Hp

Vi khuẩn Hp có thể lây từ người sang người, 3 phương thức lây truyền Hp thông thường là:

  • Đường miệng – miệng: Đây là con đường lây truyền chủ yếu của vi khuẩn Hp. Ngoài niêm mạc dạ dày, vi khuẩn Hp còn có thể tồn tại trong nước bọt và khoang miệng của người bệnh. Người lành có thể bị nhiễm Hp do tiếp xúc trực tiếp với nước bọt hay dịch đường tiêu hóa của người bệnh. Thường trong gia đình có người nhiễm khuẩn Hp thì khả năng các thành viên khác trong gia đình bị nhiễm HP cũng cao hơn.
  • Đường phân – miệng: Vi khuẩn Hp được đào thải qua phân, nếu phân đó thải xuống ao, hồ sẽ làm cho nguồn nước bị nhiễm vi khuẩn Hp, ngoài ra ở một số nơi vẫn còn thói quen bón phân tươi cho rau củ và ăn rau sống. Đây đều là những nguy cơ lớn dẫn đến sự lan rộng của vi khuẩn Hp trong cộng đồng.
  • Lây truyền qua các thiết bị, dụng cụ y tế không được vệ sinh đúng cách: dụng cụ nha khoa, nội soi dạ dày, soi tai – mũi – họng,…

Ở Việt Nam, trẻ em thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị nhiễm Hp dạ dày. Nguyên nhân là do thói quen hôn môi trẻ, mớm thức ăn cho trẻ của các bậc phụ huynh và những người thân trong gia đình.

2. Bệnh Hp dạ dày gây hại như thế nào? Có nguy hiểm đến tính mạng không?

2.1. Cơ chế gây bệnh Hp dạ dày

Vi khuẩn Hp có khả năng sống lâu trong môi trường có độ acid cao của dạ dày. Lý do không phải vì Hp là vi khuẩn ưa acid như một số quan niệm trước đây mà do vi khuẩn Hp có khả năng bài tiết urease rất mạnh, giúp phân giải urê thành amoniac. Amoniac là chất có tính kiềm sẽ phản ứng trung hòa với acid HCl trong dịch dạ dày tạo thành một lớp đệm bao quanh vi khuẩn Hp, giúp cho chúng tránh được môi được môi trường acid cao của dạ dày.

Ngoài ra, vi khuẩn Hp cũng tiết ra các men catalase, lipase có khả năng phân giải chất nhầy ở niêm mạc dạ dày, giúp vi khuẩn Hp có thể tiến sâu hơn và dần dần phá hủy tế bào niêm mạc dạ dày. 

Những tổn thương ở niêm mạc dạ dày phải chịu tác động trực tiếp của acid dịch vị và các độc tố do Hp tiết ra, lâu ngày sẽ dẫn đến các ổ loét tại dạ dày và dần dần trở thành bệnh mạn tính như: viêm dạ dày mạn, loét dạ dày – tá tràng,…

2.2. Triệu chứng của bệnh Hp dạ dày

Mặc dù bệnh Hp dạ dày rất phổ biến nhưng đa số người nhiễm Hp đều không xuất hiện triệu chứng mà chỉ khi đi xét nghiệm mới biết mình bị nhiễm Hp dạ dày. Một số ít có thể xuất hiện các triệu chứng như: 

  • Dấu hiệu thường gặp nhất là đau bụng vùng thượng vị (đau dạ dày), có thể là đau quặn hoặc đau âm ỉ kéo dài trong vài phút hay vài giờ. Các cơn đau thường hay xuất hiện vào lúc đói, đau sau khi ăn vài giờ và ăn vào thì sẽ đỡ đau.
  • Ợ hơi, ợ chua, ăn không tiêu, đầy hơi, chướng bụng và nôn nhiều
  • Nôn ra máu, phân dính máu hoặc phân đen (biểu hiện bệnh đã tiến triển nặng và xuất hiện biến chứng)
  • Khi thăm khám: trong cơn đau có hiện tượng co cứng vùng thượng vị, ngoài cơn đau thì bụng mềm, không có dấu hiệu gì đặc biệt 

Triệu chứng của bệnh Hp dạ dày rất giống triệu chứng của các bệnh dạ dày nói chung nên rất khó phát hiện và đưa ra kết luận nếu không được làm các xét nghiệm để chẩn đoán. Nếu xuất hiện các triệu chứng như trên, người bệnh nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và chẩn đoán bệnh.

2.3. Bệnh Hp dạ dày có gây biến chứng không?

Như đã trình bày ở trên, bệnh Hp dạ dày thường tiến triển thầm lặng, không có triệu chứng. Đây là nguyên nhân quan trọng khiến cho bệnh tiến triển thành các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng như:

  • Chảy máu tiêu hóa: biểu hiện bằng các triệu chứng: nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen hoặc cả hai. Ngoài hai triệu chứng trên có thể kèm theo triệu chứng của mất máu: mệt mỏi, choáng váng, hạ huyết áp, ngất,… . Nếu không được cấp cứu kịp thời, bệnh nhân có thể tử vong vì trụy tim mạch, hạ huyết áp do mất nhiều máu.
  • Thủng dạ dày: là một cấp cứu ngoại khoa, biểu hiện bằng đau bụng dữ dội và co cứng thành bụng do các chất trong dịch dạ dày tràn vào ổ bụng gây viêm màng bụng.
  • Ung thư dạ dày: Vi khuẩn Hp là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh ung thư dạ dày.

Bệnh ung thư dạ dày có 5 giai đoạn:

  • Giai đoạn 0 (giai đoạn đầu): Các tế bào ung thư nằm ở lớp niêm mạc dạ dày nên chưa biểu hiện triệu chứng
  • Giai đoạn 1: Các triệu chứng đã xuất hiện nhưng chưa rõ rệt 
  • Giai đoạn 2: Các tế bào ung thư đã đi qua lớp niêm mạc và bắt đầu xuất hiện một vài triệu chứng rõ rệt hơn: đau bụng, nôn, buồn nôn,....
  • Giai đoạn 3: Các tế bào ung thư bắt đầu di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể.
  • Giai đoạn 4 (Giai đoạn cuối): Các tế bào ung thư đã di căn khắp cơ thể và gần như không thể chữa trị

Phát hiện ung thư ở giai đoạn càng sớm thì cơ hội chữa khỏi bệnh càng cao. Do vậy, nếu có các dấu hiệu của ung thư dạ dày như:

  • Đau bụng
  • Chán ăn
  • Nôn ra máu, đi ngoài phân đen
  • Sụt cân nhanh không rõ lý do

bệnh nhân nên đi kiểm tra sức khỏe ngay để được chẩn đoán và điều trị, tránh để bệnh ung thư dạ dày tiến triển thêm.

3. Các phương pháp chẩn đoán bệnh Hp dạ dày

Thông thường nếu người bệnh không có triệu chứng đau hay viêm loét dạ dày thì bác sĩ có thể không chỉ định xét nghiệm tìm vi khuẩn Hp. Đối với những bệnh nhân có triệu chứng đau, viêm loét dạ dày hoặc có tiền sử nhiễm khuẩn Hp thì nên thực hiện kiểm tra để xác định nguyên nhân của bệnh có phải do vi khuẩn Hp không, có bị tái nhiễm khuẩn Hp không.

Hiện nay có rất nhiều phương pháp hiện đại được sử dụng để xét nghiệm vi khuẩn Hp và được chia làm 2 nhóm: phương pháp xét nghiệm Hp có xâm lấn và phương pháp xét nghiệm Hp không xâm lấn.

3.1. Phương pháp xét nghiệm Hp có xâm lấn (nội soi dạ dày)

Để thực hiện phương pháp này, bác sĩ sẽ đưa một ống soi mềm vào dạ dày để quan sát tình trạng dạ dày, nếu phát hiện thấy các ổ viêm, loét hay lỗ thủng ở dạ dày thì sẽ tiến hành lấy các mảnh sinh thiết ở các vị trí đó, đem đi nhuộm soi hoặc nuôi cấy để tìm vi khuẩn Hp. Như vậy, bác sĩ có thể dựa vào kết quả để đánh giá chính xác tình trạng nhiễm Hp trong dạ dày của người bệnh, từ đó đưa ra phác đồ điều trị bệnh hiệu quả.

Nhuộm soi

Mảnh sinh thiết dạ dày sau khi lấy ra sẽ được bảo quản bằng Formol 10% và được đem đi nhuộm màu ( thường là nhuộm bằng Giemsa) để quan sát hình thể và tính chất bắt màu của vi khuẩn Hp.

Ưu điểm: dễ thực hiện, chi phí rẻ, cho kết quả chính xác

Nhược điểm: thời gian cho kết quả thường lâu

Nuôi cấy

Trước khi được nuôi cấy, mảnh sinh thiết dạ dày cần được cắt và nghiền trong 50ml dung dịch nước muối sinh lý. Trong quá trình nuôi cấy, để thu được kết quả tốt nhất thì phải luôn duy trì nhiệt độ nuôi cấy ở 37 độ C và kiểm tra mỗi ngày. Mặc dù đòi hỏi yêu cầu cao về môi trường nuôi cấy nhưng vì cho độ nhạy và độ đặc hiệu cao nên đến nay phương pháp nuôi cấy vẫn được dùng nhiều để chẩn đoán bệnh Hp dạ dày.

Benh-hp-da-day (1)

Phương pháp nuôi cấy chẩn đoán bệnh Hp dạ dày

Sinh học phân tử (PCR)

Đây là phương pháp sử dụng các kĩ thuật hiện đại, có thể phát hiện được các đoạn gen đặc hiệu của vi khuẩn Hp ở cả mảnh sinh thiết dạ dày, dịch dạ dày,phân và nước bọt của bệnh nhân.

Ưu điểm: độ đặc hiệu và độ nhạy cao

Nhược điểm: chi phí cao

3.2. Phương pháp xét nghiệm Hp không xâm lấn

Xét nghiệm máu

Khi cơ thể bị nhiễm khuẩn Hp sẽ sinh ra kháng thể để chống lại vi khuẩn Hp. Loại kháng thể này có trong huyết thanh của người bệnh nên có thể dùng phương pháp xét nghiệm máu để xác định trong cơ thể có kháng thể Hp hay không. Nếu kết quả là dương tính, chứng tỏ trong cơ thể người bệnh có kháng thể Hp nhưng không thể kết luận luôn là đang bị bệnh Hp dạ dày bởi vì sau khi tiêu diệt vi khuẩn Hp thì kháng thể vẫn có thể tồn tại trong máu vài tháng hoặc có khi là vài năm. Vì vậy, đây không phải là xét nghiệm được ưu tiên thực hiện vì kết quả có độ tin cậy không cao.

Test thở urê

Phương pháp này dựa trên khả năng phân hủy urê thành amoniac và CO2 của vi khuẩn Hp.

Khi thực hiện phương pháp này, một đồng vị phóng xạ C14 sẽ được gắn vào dạ dày, nếu có men urease thì ure sẽ nhanh chóng được phân giải thành amoniac và CO2 phóng xạ . CO2 phóng xạ này sẽ đi đến phổi và có thể được phát hiện qua hơi thở của bệnh nhân. Phương pháp này có thể đánh giá được độ nhiễm khuẩn Hp thông qua chỉ số DPM.

  • Nếu DPM < 50:  không nhiễm vi khuẩn Hp
  • Nếu 50 < DPM < 199: không thể xác định được có bị nhiễm khuẩn Hp hay không
  • Nếu DPM > 200: nhiễm khuẩn Hp
Benh-hp-da-day (2)

Test thở ure chẩn đoán bệnh Hp dạ dày

4. Cách điều trị hiệu quả khi bị bệnh Hp dạ dày

4.1. Đối tượng nào cần điều trị bệnh Hp dạ dày?

Không phải tất cả trường hợp được chẩn đoán nhiễm khuẩn Hp đều phải điều trị Hp.

Nếu bạn được chẩn đoán nhiễm khuẩn Hp dạ dày nhưng không biểu hiện các triệu chứng hay biến chứng của bệnh Hp dạ dày như: đau thượng vị, đầy hơi, khó tiêu, xuất huyết tiêu hóa,… hoặc khi nội soi bác sĩ không nhìn thấy các ổ viêm , loét, thủng dạ dày thì chưa cần phải điều trị bệnh Hp dạ dày. 

Chỉ khi nào vi khuẩn Hp gây viêm, loét dạ dày hoặc biểu hiện các triệu chứng thì lúc đó cần phải điều trị ngay, tránh để bệnh tiến triển thành biến chứng.

4.2. Mục đích và nguyên tắc điều trị bệnh Hp dạ dày

Mục đích

Trong điều trị bệnh Hp dạ dày, ngoài mục đích chính là tiêu diệt vi khuẩn Hp còn phải làm giảm các yếu tố bất lợi (như acid dịch vị, pepsin) và tăng cường các yếu tố bảo vệ và tái tạo niêm mạc dạ dày mới có thể đạt được tác dụng điều trị hiệu quả nhất.

Nguyên tắc điều trị

  • Bệnh Hp dạ dày là do vi khuẩn Hp gây ra nên phải dùng thuốc kháng sinh để diệt vi khuẩn.
  • Dùng 2 loại kháng sinh phối hợp với nhau thì tốt hơn là chỉ dùng 1 loại.
  • Phối hợp thuốc kháng sinh với thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày, thuốc giảm tiết acid để đạt hiệu quả tốt hơn.
  • Tuân thủ phác đồ điều trị, không được tự ý ngưng điều trị, tránh hiện tượng kháng thuốc, nhờn thuốc.

4.3. Phác đồ điều trị bệnh Hp dạ dày của Bộ Y tế

Theo phác đồ của Bộ Y tế hiện nay, thuốc được dùng để điều trị bệnh Hp dạ dày gồm:

  • Thuốc kháng sinh: là thuốc trực tiếp tấn công và tiêu diệt vi khuẩn Hp, gồm có những thuốc sau: amoxicillin, clarithromycin, tetracyclin, levofloxacin, metronidazole, tinidazole, rifabutin, furazolidone
  • Thuốc ức chế bơm proton (PPI): có tác dụng làm giảm tiết acid dịch vị: omeprazole, pantoprazole, lansoprazole, rabeprazole
  • Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày: Bismuth subsalicylate, sucralfat, misoprostol 
benh-hp-da-day2

Thuốc kháng sinh trị bệnh Hp dạ dày

Phác đồ 3 thuốc

  • Amoxicillin (1g x 2 lần/ ngày)
  • Clarithromycin (500mg x 2 lần/ ngày) hoặc Metronidazole (500mg x 2 lần/ ngày)
  • PPI (2 lần/ ngày)

Được chỉ định cho bệnh nhân mới điều trị Hp dạ dày lần đầu, mức độ nhiễm khuẩn nhẹ.

Thời gian điều trị: dùng liên tục từ 7 – 14 ngày.

Phác đồ 4 thuốc

Chỉ định khi phác đồ 3 thuốc không có hiệu quả hoặc trước đó bệnh nhân đã sử dụng thuốc kháng sinh nhóm macrolid (Clarithromycin).

Thời gian điều trị: dùng liên tục từ 7 – 10 ngày.

  • Phác đồ 4 thuốc có Bismuth:
  • Tetracyclin (500mg x 4 lần/ ngày) 
  • Metronidazole hoặc Tinidazole (500mg x 2 lần/ ngày)
  • PPI (2 lần/ ngày)
  • Bismuth (2 lần/ ngày)
  • Phác đồ 4 thuốc không có Bismuth:
  • Amoxicillin (1g x 2 lần/ ngày)
  • Clarithromycin (500mg x 2 lần/ ngày)
  • Metronidazole (500mg x 2 lần/ ngày)
  • PPI (2 lần/ ngày)

Phác đồ nối tiếp

Dùng khi 2 phác đồ trên không hiệu quả, điều trị liên tục trong 10 ngày.

  • 5 ngày đầu: 
  • Amoxicillin (1g x 2 lần/ ngày)
  • PPI (2 lần/ ngày)
  • 5 ngày sau:
  • Clarithromycin (500mg x 2 lần/ ngày)
  • Tinidazole (500mg x 2 lần/ ngày)
  • PPI (2 lần/ ngày)

Phác đồ có Levofloxacin

Gồm 3 thuốc: 

  • Amoxicillin (1g x 2 lần/ ngày)
  • Levofloxacin (500mg x 2 lần/ ngày)
  • PPI (2 lần/ ngày)

Levofloxacin là kháng sinh phổ rộng, có tính diệt khuẩn cao nên được chỉ định khi việc điều trị bằng phác đồ 4 thuốc hoặc phác đồ nối tiếp thất bại. 

Thời gian điều trị: liên tục 10 ngày.

Phác đồ cứu vãn

Phác đồ này sử dụng Rifabutin và Furazolidone, là 2 kháng sinh có hoạt tính diệt khuẩn rất mạnh, chỉ được dùng trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng.

Trong điều trị bệnh Hp dạ dày, chỉ khi các phác đồ nêu trên không mang lại kết quả tốt thì mới chỉ định phác đồ cứu vãn.

  • PPI (2 lần/ ngày) + Levofloxacin (500mg x 2 lần/ ngày) + Rifabutin (150mg x 2 lần/ ngày)
  • PPI (2 lần/ ngày) + Amoxicillin (1g x 2 lần/ ngày) + Rifabutin (150mg x 2 lần/ ngày)
  • PPI (2 lần/ ngày) + Amoxicillin (1g x 2 lần/ ngày) + Furazolidone (100mg x 4 lần/ ngày)
  • PPI (2 lần/ ngày) + Bismuth (2 lần/ ngày) + Tetracyclin (500mg x 2 lần/ ngày) + Furazolidone (100mg x 4 lần/ ngày)

Hiện nay, tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn Hp ngày càng tăng, dẫn đến việc điều trị trở nên khó khăn hơn. Do đó, người bệnh cần phải tuân thủ theo phác đồ điều trị, uống thuốc đúng giờ, đủ liều; tuyệt đối không được tự ý mua thuốc kháng sinh để điều trị hay tự ý ngưng dùng thuốc khi chưa có sự cho phép của bác sĩ. Nếu không tuân thủ điều trị sẽ dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, kháng thuốc, gây khó khăn trong việc điều trị bệnh.

5. Nên làm gì khi mắc bệnh Hp dạ dày

Khi được chẩn đoán là mắc bệnh Hp dạ dày, bạn cũng đừng quá lo lắng bởi việc việc điều trị nhiễm khuẩn Hp cũng không quá khó khăn nếu tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị và có lối sống lành mạnh. Để điều trị đạt hiệu quả hơn, người bệnh nên xây dựng cho mình chế độ ăn uống và sinh hoạt tốt cho dạ dày như:

  • Ăn nhiều bữa, khi ăn nên nhai kỹ 
  • Khi bị đau nên ăn nhẹ, ăn lỏng và uống nhiều nước 
  • Không ăn, uống những chất gây kích thích dạ dày: đồ chua, cay, nóng, rượu, bia
  • Không hút thuốc lá
  • Không để cho cơ thể bị stress 
vi-khuan-hp-nen-an-gi

Nên và không nên ăn gì khi bị bệnh Hp dạ dày

6. Phòng ngừa bệnh Hp dạ dày như thế nào? 

Bệnh Hp dạ dày rất dễ lây lan trong cộng đồng qua rất nhiều con đường, đặc biệt là con đường ăn – uống. Để phòng tránh lây nhiễm bệnh Hp dạ dày, công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cần được đặt lên hàng đầu. Cụ thể nên:

  • Ăn chín uống sôi 
  • Rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi ăn cũng như sau khi đi vệ sinh
  • Sử dụng thực phẩm tươi sạch, an toàn và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
  • Sử dụng nguồn nước sạch, tránh sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm
  • Cẩn trọng khi tiếp xúc với người nhiễm khuẩn Hp,hạn chế dùng chung các dụng cụ cá nhân: bát, đũa, cốc uống nước, bàn chải đánh răng,…
  • Thường xuyên lau dọn nhà cửa, đảm bảo không gian sinh sống luôn sạch sẽ.
  • Xây dựng chế độ ăn và sinh hoạt lành mạnh, tăng cường tập thể dục thể thao để nâng cao sức đề kháng
  • Kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh sớm, giúp cho việc điều trị dễ dàng và hiệu quả hơn.

Tổng kết

Bệnh Hp dạ dày là bệnh do vi khuẩn Hp gây ra và có thể lây từ người bệnh sang người lành qua nhiều con đường khác nhau. 

Bệnh thường không có triệu chứng rõ ràng và là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng, ung thư dạ dày,…

Thuốc điều trị Hp dạ dày là thuốc kháng sinh và thường được phối hợp với các thuốc giảm tiết acid dịch vị và thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày. Hiện nay việc điều trị bệnh Hp gặp nhiều khó khăn do tỷ lệ kháng thuốc của vi khuẩn Hp rất cao. Do đó người bệnh cần phải thực hiện đúng phác đồ điều trị được bác sĩ chuyên khoa chỉ định để tránh trình trạng kháng thuốc, nhờn thuốc gây khó khăn cho việc điều trị và khiến cho bệnh tiến triển nặng hơn.

Trên đây là những thông tin hữu ích về cách chẩn đoán, điều trị và phòng tránh bệnh Hp dạ dày. Các thông tin và phác đồ điều trị trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế cho chẩn đoán và chỉ định của bác sĩ. Nếu có vấn đề thắc mắc liên quan đến bệnh Hp dạ dày, hãy liên hệ tới HOTLINE 18006091 để được các dược sĩ Scurma Fizzy giải đáp và tư vấn cụ thể hơn. Cảm ơn các bạn đã đón đọc!

Share this post


Contact Me on Zalo
1800 6091