ĐAU DẠ DÀY UỐNG THUỐC GÌ ?

ĐAU DẠ DÀY UỐNG THUỐC GÌ ?

ĐAU DẠ DÀY UỐNG THUỐC GÌ ?

Đau dạ dày uống thuốc gì ? Đau dạ dày là căn bệnh vô cùng phổ biến và dễ bị mắc nhất liên quan đến đường tiêu hóa , ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe . Theo nghiên cứu của các nhà khoa học có khoảng 70% bệnh nhân đến khám hệ tiêu hóa đều mắc bệnh đau dạ dày . Tất cả đều xuất phát từ cách sinh hoạt , ăn uống không hợp lý dẫn đến các bệnh như viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày … hay gây ra các biến chứng nguy hiểm như xuất huyết dạ dày hay thủng dạ dày . Vì vậy phải sử dụng thuốc điều trị kịp thời , đúng cách ngay khi có triệu chứng , sẽ giúp bạn kiểm soát tốt căn bệnh này .

Bài viết sau đây bạn sẽ cùng các dược sĩ bác sĩ Scurma Fizzy đưa ra lời khuyên cho người đau dạ dày uống thuốc gì là hiệu quả nhất.

 

1.Đau dạ dày là gì ?

Dạ dày là một bộ phận vô cùng quan trọng trong hệ tiêu hóa của cơ thể con người , đảm nhiệm 2 chức năng chính trong tiêu hóa đó là nghiền thức ăn và phân hủy thức ăn nhờ hệ enzym tiêu hóa trong dịch vị , giúp cho quá trình tiêu hóa diễn ra nhanh hơn và ngăn ngừa các vi sinh vật gây hại đến dạ dày .

Vậy đau dạ dày là do tình trạng bị tổn thương , viêm nhiễm bên trong dạ dày, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng .

Các triệu chứng của bệnh đau dạ dày phổ biến cần quan tâm

  • Đau vùng thượng vị : Đau bụng âm ỉ nhưng có một số người đau bụng dữ dội , nó thường xuất hiện sau khi ăn hoặc những lúc ăn no , cũng có thể xuất hiện cả về đêm .
  • Đau bụng giữa : bao gồm nhức đầu buồn nôn , vùng bụng giữa và quanh rốn có hiện tượng đau
  • Đầy hơi chướng bụng , không tiêu hóa được là biểu hiện bị đau dạ dày mức độ nhẹ .  
  • Ợ chua , ợ hơi hoặc có thể ợ ra chất đắng như mật do lượng dịch dạ dày sản sinh quá nhiều dẫn đến trào ngược lên thực quản và gây ra ợ chua
  • Chán ăn : chức năng dạ dày suy yếu dẫn đến tình trạng chán ăn do mất khẩu vị . Do vậy mà cơ thể không hấp thu đủ chất dinh dưỡng và dần dần khiến cho cơ thể trở nên mệt mỏi .
  • Chảy máu đường tiêu hóa : đây là triệu chứng nặng của bệnh đau dạ dày , nếu không được cấp cứu ngay lập tức thì tính mạng sẽ bị đe dọa . Các triệu chứng như nôn ra máu , đi ngoài ra máu ,… ngoài ra cơ thể còn bị suy yếu , mệt mỏi , chóng mặt do thiếu máu .

2.Nguyên nhân gây đau dạ dày

2.1.Do vi sinh vật

Rất nhiều loại vi khuẩn gây nên tình trạng đau dạ dày , trong các loại vi khuẩn  phổ biến nhất phải kể đến là vi khuẩn HP , viết tắt từ Helicobacter pylori . Vi khuẩn HP tồn tại được trong môi trường acid của dạ dày là nhờ sự bài tiết ra một loại enzyme là Urease giúp nó trung hòa độ acid trong dạ dày . 

Theo nghiên cứu ở Việt Nam thì có đến 70% dân số là bị nhiễm vi khuẩn HP và có khoảng 1% là những người nhiễm vi khuẩn HP có nguy cơ mắc ung thư. Đây là nguyên nhân chính gây ra tình trạng đau dạ dày , viêm loét dạ dày , tá tràng , ung thư dạ dày ,…

2.2.Do chế độ ăn uống hàng ngày

Một trong những nguyên nhân hàng đầu mà mọi người thường mắc phải đó là do chế độ ăn uống không khoa học , hợp lý dẫn đến tình trạng đau dạ dày :

  • Uống nhiều rượu bia , đồ uống chứa các chất kích thích . 
  • Ăn quá nhiều đồ chua , cay , nóng , đồ rán, ít ăn rau . 
  • Hay nhịn ăn sáng hoặc ăn khuya .
  • Vừa ăn vừa xem tivi , đọc sách , làm việc riêng ,…
  • Thực phẩm không được sạch sẽ , không đảm bảo an toàn .

2.3.Do tinh thần 

Tinh thần nếu hồi hộp hoặc căng thẳng sẽ rất dễ gây ra tình trang co bóp và tiết dịch , kích thích nhu đông ruột làm bệnh đau dạ dày nặng hơn .

2.4.Do bệnh lý

Bị mắc các bệnh lý đường tiêu hóa ảnh hưởng đến chức năng dạ dày chẳng hạn như : Viêm , ung thư dạ dày , viêm ruột , hội chứng ruột kích thích , hiện tượng trào ngược dịch mật , ….

2.5.Do lạm dụng thuốc

Các thuốc kháng sinh , kháng viêm với liều cao rất có hại cho niêm mạc dạ dày có thể gây ra các bệnh không mong muốn , ảnh hưởng đến sức khỏe

3.Điều trị

Đau dạ dày có rất nhiều nguyên nhân gây ra , để điều trị được thì phải cần một thời gian dài thì bệnh nhân mới có thể bình phục . Để tình trạng bệnh không tiến triển nặng cũng như thời gian chữa trị ngắn không bị kéo dài thì bạn nên thăm khám nếu có các dấu hiệu bất thường ở cơ quan tiêu hóa để đưa ra cách điều trị hiệu quả nhất .

Các phương pháp chẩn đoán phổ biến hiện nay :

– Khám lâm sàng : Bác sĩ thăm khám , hỏi về tiền sử bệnh , các triệu chứng hay gặp để từ đó đưa ra mức độ nghiêm trọng của bệnh và bắt đầu tiến hành xét nghiệm để xác định cụ thể bệnh .

– Xét nghiệm máu : Để xác định xem bệnh nhân có dương tính với vi khuẩn HP hay không .

– Xét nghiệm phân : Xác định , đánh giá tình trạng bệnh 

– Nội soi : Đánh giá mức độ tổn thương của niêm mạc dạ dày , phương pháp này sẽ giúp phát hiện sớm các vấn đề về dạ dày .

– Chụp X-quang : Người bệnh sẽ uống chất phản quang Bari để từ đó sẽ dễ xác định được vị trí tổn thương của niêm mạc dạ dày .

  

Đau dạ dày chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi chế độ sinh hoạt , ăn uống . Vì vậy, để điều trị có kết quả tốt , bạn cần phải có một thói quen sống khoa học , hợp lý :

  • Nên thường xuyên vận động để rèn luyện sức khỏe
  • Ăn uống đầy đủ chất  
  • Hạn chế ăn đồ chua , đồ cay và đồ nóng  
  • Thực phẩm đảm bảo an toàn , chất lượng , có nguồn gốc 
  • Không được bỏ bữa 
  • Tránh thức khuya , tránh căng thẳng 

Để có thể điều trị được dứt điểm đau dạ dày , bệnh nhân cần phải kết hợp thói quen sinh hoạt, điều chỉnh tâm lý với sử dụng thuốc . Vậy đau dạ dày dùng thuốc gì , dùng như thế nào , tác dụng hiệu quả ra sao ? Sau đây, hãy cùng các y dược sĩ bác sĩ SCurma fizzy tìm hiểu về các loại thuốc nên uống khi bị đau dạ dày .

4.Đau dạ dày uống thuốc gì để giảm triệu chứng?

Hiện nay trên thị trường Việt Nam càng ngày càng xuất hiện tràn lan các loại thuốc nhái , hàng kém chất lượng , không những nó không điều trị được bệnh mà còn gây thêm nhiều biến chứng khác cho dạ dày . Sau đây là các loại thuốc dùng phổ biến nhiều người tin dùng nhất giúp giảm các triệu chứng hiệu quả .

4.1.Thuốc ức chế bơm proton (PPI=Proton Pump Inhibitor)

Khi tìm mua cho người đau dạ dày uống thuốc gì thì thuốc ức chế bơm proton là một trong những thuốc được sử dụng rộng rãi phổ biến nhất ,  hiệu quả cao trong việc làm giảm các triệu chứng gây ra do tăng tiết acid dịch vị. PPI được chỉ định để điều trị bệnh trào ngược dạ dày , bệnh loét dạ dày – tá tràng lành tính ,…. 

Liều dùng :

+) Esomeprazole :40mg/ngày

+) Omeprazole    :20mg/ngày

+) Pantoprazole   :40mg/ngày

+) Rabeprazole    :20mg/ngày

+) Lansoprazole   :30mg/ngày

Lưu ý :

  • Dùng trước khi ăn 30 phút
  • Điều trị PPI liên tục dài ngày được sử dụng đối với những trường hợp đặc biệt

     –Kiểm soát triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng ở bệnh nhân trào ngược dạ dày không kiểm soát được triệu chứng.

     -Kiểm soát triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng ở bệnh nhân bị viêm thực quản nặng, hẹp thực quản hoặc xơ cứng thực quản. 

     -Điều trị và phòng ngừa bệnh loét dạ dày tá tràng do vi khuẩn HP nếu phác đồ diệt khuẩn thất bại hoặc chống chỉ định.

     -Dự phòng cho những bệnh nhân sử dụng dài hạn NSAID mà có nguy cơ cao bị loét dạ dày tá tràng do NSAID.

     -Kiểm soát triệu chứng, chữa lành và ngăn ngừa loét dạ dày ở bệnh nhân bị hội chứng Zollinger-Ellison. 

  • Trong những ngày đầu có sự chậm trễ trong tác dụng ức chế acid do phải ức chế dần các bơm proton .
  • Nếu bệnh nhân có biểu hiện đau dạ dày mức độ nặng có thể dùng PPI đường tĩnh mạch hoặc đường uống với liều cao hơn , nhiều lần trong ngày để nhanh chóng kiểu soát acid dạ dày cho bệnh nhân .
  • Việc acid tiếp tục tăng tiết , bùng phát có thể xảy ra sau khi ngưng sử dụng PPI kéo dài (>6 tháng) sau 14 ngày .
  • Bệnh nhân GERD , khó tiêu giảm liều dần sau khi hết triệu chứng tối thiểu là ba tháng .
  • Bệnh nhân điều trị loét tá tràng và dạ dày cấp 4-8 tuần không cần giảm liều .
  • Bệnh nhân điều trị HP không cần giảm liều PPI .

Các tác dụng phụ của thuốc ức chế bơm proton thường gặp chẳng hạn như tiêu chảy, đau đầu , buồn nôn và nôn ói , đau bụng . Thuốc còn có thể làm tăng khả năng mắc phải nhiễm trùng đường ruột hoặc phổi . Vì vậy ta cần thăm khám , xét nghiệm , dùng thuốc dưới sự chỉ dẫn của các y bác sĩ cụ thể.

Chống chỉ định dùng cho bệnh nhân có tiền sử loét đường tiêu hóa , độ tuổi trên 65 tuổi, đang sử dụng corticosteroid, các loại kháng sinh hoặc thuốc chống đông, sử dụng NSAID liều cao hàng ngày .

4.2.Thuốc kháng acid (Atancid)

Đau dạ dày uống thuốc gì giúp giảm nồng độ acid trong dạ dày, giảm lượng acid chuyển vào tá tràng sau bữa ăn hiệu quả ? Với câu hỏi này, thuốc kháng acid (Atancid) là sự lựa chọn hiệu quả đối với người bệnh, nó giúp bất hoạt enzyme pepsin thủy phân protein do thang pH dạ dày trên 4-5 và có thể làm tăng trương lực cơ thắt thực quản dưới và giảm áp lực thực quản. Từ đó giúp cho việc cải thiện một số vấn đề xảy ra do hàm lượng axit tăng cao. Ngoài ra, nó còn giúp cải thiện việc tái tạo lớp niêm mạc dạ dày, tạo ra một lớp bảo vệ vững chắc ngăn ngừa những tác nhân độc hại tấn công vào cơ quan này .

Liều dùng  : Dùng 5-7 lần/ngày , 2-4 viên , 15-30ml dạng dịch 

Lưu ý :

  • Uống thuốc ngay sau bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ từ 1-3h
  • Sử dụng 4 lần /ngày (1 lần từ 1 – 2 viên), thời gian mỗi lần uống cách nhau khoảng 1h. .
  • Không uống thuốc kháng acid cùng lúc với các loại thuốc như: Digoxin, Isonazid, phenytoin, ketoconazol…. 
  • Liều dùng của trẻ em ít hơn liều dùng dành cho người lớn
  • Muối nhôm : những muối sẽ can thiệp vào sự hấp thu của phosphates vì vậy có thể gây táo bón , mệt mỏi , ăn không ngon , tổn hại xương
  • Muối calcium : sử dụng không đúng cách có thể gây nên táo bón, gây các bệnh về đường tiểu , nhức đầu , …

Thuốc kháng acid được sử dụng để điều trị cơn đau dạ dày gây ra bởi tình trạng quá nhiều axit trong dạ dày . Để thuốc đạt hiệu quả cao nhất , người bệnh cần thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ .

Khuyến cáo không dùng đối với trẻ em bị bệnh gan , bệnh thận hoặc suy tim. Không dùng với một số bệnh nhân bị huyết áp cao hoặc xơ gan. Trong trường hợp sử dụng thuốc không có hiệu quả sau 2 tuần, người bệnh nên ngừng thuốc đến các cơ sở y tế để thăm khám , điều trị và kê đơn thuốc phù hợp .

4.3.Thuốc ức chế thụ thể H2 (Anti H2 Receptor)

Nếu dịch vị sản xuất  quá nhiều sẽ tấn công và phá hủy chất nhầy bao bọc niêm mạc. Kết quả là khiến tế bào biểu mô bị ăn mòn , sung huyết , loét dạ dày dẫn đến tình trạng đau dạ dày nếu không được điều trị kịp thời . Do đó, đau dạ dày uống thuốc gì giúp ngăn chặn bài tiết acid trong dạ dày bảo vệ niêm mạc dạ dày không bị tổn thương? Thuốc ức chế thụ thể H2 là lựa chọn phù hợp với người bệnh, nhờ sự cạnh tranh với histamine tại thụ thể H2 và kích thích Gastrin đã làm giảm lượng dịch vị dạ dày . Thuốc ức chế thụ thể H2 hấp thu rất tốt qua đường tiêu hóa .

Liều dùng 

+) Nhóm Famotidine 20mg uống 2 lần/ngày + 20mg trước khi ngủ tối

+) Nhóm Nizatidine 150mg uống 2 lần/ngày +300mg trước khi ngủ tối

+) Nhóm Cimetidine 400mg uống 2 lần/ngày + 800mg trước khi ngủ tối

+) Nhóm Ranitidine 150mg uống 2 lần/ngày + 300mg trước khi ngủ tối

Lưu ý :

    • Dùng trước khi ăn 30 phút .
    • Trong một thời gian sử dụng , thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như buồn nôn , nôn mửa , tiêu chảy , chóng mặt , nhức đầu ,… Tất cả các tác dụng phụ này đều sẽ biến mất khi ngưng thuốc .
    • Cimetidine có tác dụng kháng androgen nên có biểu hiện vú to ở nam giới .
    • Ranitidine phải thận trọng khi sử dụng cho người bị thận , suy gan , người bị bệnh tim ,… 
    • Những bệnh nhân giảm sinh lý thường bị chứng vú to khi dùng cimetidine có thể đổi sang ranitidine .

4.4.Thuốc ảnh hưởng đến yếu tố bảo vệ niêm mạc

4.4.1.Prostagladin

Để bảo vệ niêm mạc thì người đau dạ dày uống thuốc gì để cân bằng với các yếu tố phá hủy niêm mạc trong dạ dày? Hiện nay, có 2 loại thuốc tương tự là Prostagladin E1 và E2 tuy ít được áp dụng trong chữa trị đau dạ dày nhưng thường được dùng để bảo vệ niêm mạc dạ dày và phòng ngừa căn bệnh này.

Misoprostol là chất tổng hợp tương tự Prostagladin E1, có tác dụng ức chế tiết acid dịch vị, gây giãn mạch ở vùng dưới niêm mạc và kích thích sản xuất ra chất nhầy để bảo vệ niêm mạc dạ dày .

Liều dùng : 

+) Nhóm Misoprostol 200mg X 4 lần/ngày + Nhóm Enprotil 35mg x 2 lần/ngày

+) Rebamipide 100mg x 3 lần/ngày

 Lưu ý :

  • Có thể gây rối loạn tiêu hóa như đầy bụng , buồn nôn , nôn , khó tiêu hoặc ỉa chảy
  • Nhức đầu , hạ huyết áp
  • Kích thích tử cung , chảy máu âm đạo bất thường có thể dẫn đến sảy thai
  • Chống chỉ định những người có tiền sử dị ứng với prostagladin và phụ nữ có thai vì tăng nguy cơ sảy thai , đẻ non .

4.4.2.Sucrafate

Đây là loại muối nhôm của sulfat disacarid . Loại này sử dụng phổ biến vì kết hợp với protein của dịch nhầy một cách chắc chắn , không bị mật phá hủy. 

Tác dụng :

  • Ngăn ngừa quá trình tái hấp thu H+
  • Hấp thu pepsin và dịch mật 
  • Tăng bài tiết dịch nhày và bicarbonat
  • Tăng tổng hợp Prostagladin nội sinh
  • Tưới máu niêm mạc dạ dày tăng cao , giúp hồi phục lớp biểu mô bề mặt

Liều dùng : Dùng 1 gói x 3-4 lần/ngày

Lưu ý :

  • Nên uống trước khi ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ .
  • Tác dụng phụ như táo bón , rối loạn tiêu hóa . Hiếm gặp như đau đầu, hoa mắt , chóng mặt , buồn ngủ hay phản ứng dị ứng .
  • Thận trọng ở phụ nữ có thai và cho con bú , với bệnh nhân suy gan suy thận nặng . Do nguy cơ tăng nồng độ nhôm trong máu , nhất là khi dùng vài ngày .

4.4.3.Bismuth subcitrat

Bismuth gồm các tinh thể muối gắn chặt với các albumin của dịch rỉ viêm và glycoprotein . Thuốc này liên kết với pepsin và muối mật , chúng phủ lên vùng niêm mạc bị viêm . Chúng tạo thành một màng bọc có tác dụng bảo vệ niêm mạc , kích thích sản xuất chất nhầy , tiêu diệt vi khuẩn HP .

Liều dùng : Dùng 300-600mg x 3-4 lần/ngày .

Lưu ý :

 

  • Uống trước khi ăn 30 phút .
  • Gây ra các tác dụng phụ như buồn nôn , nôn , đen miệng , đen lưỡi , đi ngoài đen phân .

 

4.5.Thuốc kháng sinh điều trị vi khuẩn HP

Như đã tìm hiểu ở trên , vi khuẩn HP là một trong những tác nhân chính gây bệnh viêm loét và các bệnh dạ dày nguy hiểm.Người đau dạ dày uống thuốc gì để điều trị loại vi khuẩn HP này? Các loại kháng sinh nên dùng để điều trị vi khuẩn HP là clarithromycin, metronidazol và amoxicillin. 3 loại thuốc  này được sử dụng để điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn . Có thể kết hợp với các thuốc chống loét khác để điều trị một số dạng viêm loét dạ dày . Chúng có vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn . Tuy nhiên nó sẽ không hiệu quả nếu làm dụng , dẫn đến giảm hiệu quả của thuốc .

 

Phác đồ điều trị 3 thuốc : 

  • Thời hạn sử dụng : 10 ngày
  • Thuốc sử dụng : PPI (2 lần/ngày) + Amoxicillin (2g/ngày) + Levofloxacin (500mg x2 viên/ngày)
  • Phác đồ này có khả năng tiêu diệt vi khuẩn HP vô cùng cao nhưng phát huy tác dụng kém khi vi khuẩn HP kháng Levofloxacin .

Phác đồ điều trị 4 thuốc :

  • Thời hạn dử dụng : 10-14 ngày
  • Phác đồ điều trị viêm loét dạ dày bởi vi khuẩn HP 4 thuốc có chứa Bismuth: Dùng Ranitidin 150mg/2 lần/ ngày hoặc PPI dùng 2 lần/ngày + Tinidazole hay Metronidazole 250mg/4 viên/ngày + Bismuth 120mg/4 viên/ngày.
  • Bismuth bảo vệ các tế bào trong việc điều trị loét dạ dày , tá .

Phác đồ điều trị viêm loét dạ dày bởi vi khuẩn HP 4 thuốc không có Bismuth: PPI (2 lần/ ngày) + Metronidazole (500mg/ 2 viên/ ngày) + Clarithromycin (500mg/ 2 viên/ ngày) + Amoxicillin (1g/ 2 viên/ ngày)

  • 4 thuốc có bismuth hiệu quả điều trị lên đến 95% sau 14 ngày.

Tiếp theo là phác đồ điều trị viêm loét dạ dày bởi vi khuẩn HP nối tiếp 

  • Thời gian sử dụng:  10 ngày
  • Ngày đầu tiên : Kết hợp Amoxicillin (2g/ ngày) + PPI (2 lần/ ngày)
  • 5 ngày tiếp theo: Tinidazole 500mg/2 viên/ngày + Clarithromycin 500mg/2 viên/ngày + PPI 2 lần/ngày
  • Tỷ lệ diệt vi khuẩn Hp vô cùng cao , chiếm đến 88,9% trên các chủng kháng thuốc kháng sinh clarithromycin và đạt tỷ lệ 28,6% vô cùng cao .

Phác đồ điều trị các bệnh làm đau dạ dày HP dương tính, có 3 thuốc dựa trên Levofloxacin 

  • Thời gian sử dụng:  10 ngày
  • Liều dùng : Sử dụng PPI 2 lần/ngày + Amoxicillin 2g/ngày + Levofloxacin 500mg x 2 viên/ngày.
  • Phác đồ này có thể tiêu diệt vi khuẩn HP cao hơn các phác đồ điều trị 4 thuốc tuy nhiên tác dụng yếu hơn khi vi khuẩn HP kháng Levofloxacin .

Lưu ý :

  • Thuốc PPI nên uống vào bữa sáng, trước bữa ăn 30 phút.
  • Khi dùng PPI kéo dài, giảm liều dần trước khi ngừng thuốc bởi vì acid có thể tăng tiết bùng phát sau khi ngừng sử dụng.
  • Tăng cường các yếu tố bảo vệ bằng cách dùng các thuốc bao phủ niêm mạc và băng ổ loét, thuốc kích thích sản xuất chất nhầy, thuốc chống Stress…

Trên đây là các loại thuốc phòng ngừa các bệnh gây đau dạ dày phổ biến thường gặp nhất . Mong rằng những thông tin trên có thể giúp ích các quý vị giải đáp được thắc mắc ĐAU DẠ DÀY UỐNG THUỐC GÌ 

Nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề liên quan đến sức khỏe. Hãy liên hệ ngay với dược sĩ bác sĩ SCurma Fizzy .

Hotline: 18006091 để được phục vụ nhanh chóng và hài lòng nhất!

Chúc quý vị cùng người thân có sức khỏe tốt và một cuộc sống chất lượng!

Chia sẻ bài viết


Contact Me on Zalo
1800 6091