Bệnh ung thư dạ dày – những điều cần biết và các cách phòng ngừa

Bệnh ung thư dạ dày – những điều cần biết và các cách phòng ngừa

Bệnh ung thư dạ dày có thể nói là tương đối hiếm so với các loại ung thư khác. Nhưng điều quan trọng một trong số mối nguy hiểm lớn nhất của căn bệnh này chính là khó chẩn đoán. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn tất cả những điều cần biết về bệnh ung thư dạ dày cũng như các biện pháp phòng ngừa. Mời các bạn cùng tham khảo nhé!

1. Khái niệm

Bệnh ung thư dạ dày là sự tích tụ của các tế bào bất thường, từ đó chúng tạo thành một khối ở một phần cụ thể của dạ dày. Nó có thể phát triển và nhân lên ở bất kỳ phần nào của dạ dày.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ung thư dạ dày gây ra 783.000 người chết trên toàn thế giới vào năm 2018. Đây là bệnh ung thư phổ biến thứ sáu trên toàn thế giới, nhưng là nguyên nhân thứ ba gây tử vong liên quan đến ung thư.

Tại Hoa Kỳ, số ca chẩn đoán ung thư dạ dày mới đã giảm khoảng 1,5% hàng năm trong thập kỷ qua.

Khoảng 90–95% tất cả các trường hợp ung thư dạ dày là ung thư biểu mô tuyến. Trong trường hợp này, ung thư phát triển từ các tế bào hình thành trong niêm mạc. Đây là lớp niêm mạc của dạ dày có khả năng tạo ra chất nhầy.

benh-ung-thu-da-day-1

Bệnh ung thư dạ dày là gì?

2. Các triệu chứng hay gặp của bệnh ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày có thể gây ra một số triệu chứng thường gặp. Tuy nhiên, những triệu chứng này có thể không xuất hiện trong nhiều năm lý do là vì ung thư dạ dày phát triển rất chậm.

Vì lý do này, nhiều người bị ung thư dạ dày không nhận được chẩn đoán cho đến khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng.

Các triệu chứng gặp phải ở giai đoạn đầu của ung thư dạ dày bao gồm:

  • Có cảm giác rất no trong bữa ăn
  • Khó nuốt và tiêu hóa thức ăn
  • Cảm thấy đầy hơi sau bữa ăn
  • Ợ hơi thường xuyên
  • Ợ nóng
  • Chứng khó tiêu không thể giải quyết được
  • Đau bụng dữ dội
  • Đau ở phần xương ức
  • Nôn mửa, thậm chí là nôn ra máu

Tuy nhiên, có rất nhiều triệu chứng trong số các triệu chứng kể trên giống với các căn bệnh về đường tiêu hóa thông thường khác, ít nghiêm trọng hơn. Chính vì thế, bất kỳ ai có nguy cơ mắc phải bệnh ung thư dạ dày cao nếu gặp khó khăn khi nuốt cần phải đi khám sức khỏe ngay.

Khi ung thư dạ dày tiến triển nặng hơn, một số người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng sau:

  • Thiếu máu
  • Tích tụ các chất lỏng trong dạ dày, có thể khiến dạ dày có cảm giác vón cục khi chạm vào
  • Phân đen có máu
  • Cảm giác mệt mỏi, không muốn làm gì
  • Ăn không ngon miệng
  • Giảm cân

benh-ung-thu-da-day-2Các triệu chứng điển hình hay gặp của ung thư dạ dày

3. Điều trị bệnh ung thư dạ dày như thế nào là hiệu quả?

Điều trị ung thư dạ dày phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm mức độ nghiêm trọng của ung thư, sức khỏe tổng thể và sở thích của mỗi người.

Điều trị có thể bao gồm phẫu thuật, hóa trị , xạ trị , thuốc và tham gia các thử nghiệm lâm sàng.

3.1. Phẫu thuật

Bác sĩ phẫu thuật có thể cố gắng loại bỏ ung thư dạ dày cũng như một phần mô khỏe mạnh. Họ cần phải làm điều này để đảm bảo rằng họ không để lại bất kỳ tế bào ung thư nào.

Một số phẫu thuật hay được thực hiện bao gồm:

  • Cắt niêm mạc nội soi: bác sĩ phẫu thuật sẽ sử dụng phương pháp nội soi để loại bỏ các khối u nhỏ li ti trên lớp niêm mạc. Các bác sĩ thường khuyên bạn nên điều trị loại ung thư dạ dày giai đoạn đầu chưa lây lan sang các mô khác.
  • Cắt một phần dạ dày: điều này liên quan tới việc loại bỏ một phần của dạ dày, tất nhiên chức năng của dạ dày cũng sẽ bị ảnh hưởng.
  • Cắt toàn bộ dạ dày: để tránh khối u lan nhanh và ảnh hưởng tới các mô cũng như tế bào khác, bác sĩ sẽ phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ dạ dày.

Phẫu thuật vùng bụng là những thủ thuật quan trọng và có thể cần thời gian hồi phục lâu dài. Mọi người có thể phải ở lại bệnh viện trong thời gian 2 tuần sau khi làm thủ thuật. Sau vài tuần phục hồi tại nhà.

3.2. Xạ trị

Trong xạ trị, một người có chuyên môn sử dụng các tia phóng xạ để nhắm mục tiêu và tiêu diệt các tế bào ung thư. Đây được xem là loại liệu pháp không phổ biến trong điều trị bệnh ung thư dạ dày vì nguy cơ gây hại cho các cơ quan lân cận.

Tuy nhiên, nếu ung thư phát triển nặng hoặc đã gây ra các triệu chứng nghiêm trọng, chẳng hạn như chảy máu hoặc đau dữ dội, thì xạ trị là một lựa chọn bắt buộc.

Bên cạnh đó, nhóm chăm sóc sức khỏe cũng có thể kết hợp xạ trị với hóa trị trước khi phẫu thuật để thu nhỏ khối u. Điều này cho phép khi bạn thực hiện phẫu thuật cắt bỏ diễn ra dễ dàng hơn. Thay vào đó, họ cũng có thể sử dụng bức xạ sau khi phẫu thuật để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại ở vị trí xung quanh dạ dày. Các biểu hiện mọi người có thể gặp phải là bị khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy do xạ trị.

3.3. Hóa trị liệu

Hóa trị  cũng là một phương pháp điều trị chuyên khoa bằng cách sử dụng thuốc để hạn chế các tế bào ung thư đang phát triển nhanh chóng phân chia và nhân lên. Những loại thuốc này còn được mệnh danh là thuốc gây độc tế bào. Đây là phương pháp điều trị chính cho người bệnh ung thư dạ dày đã có di căn đến các vị trí cơ quan khác trong cơ thể.

Thuốc di chuyển khắp cơ thể của người bệnh và tấn công các tế bào tại vị trí chính của ung thư và bất kỳ khu vực nào khác mà nó đã di căn để tiêu diệt chúng.

Trong điều trị ung thư dạ dày, người bệnh có thể tiến hành hóa trị để thu nhỏ khối u trước khi phẫu thuật hoặc tiêu diệt phần lớn các tế bào ung thư còn sót lại sau khi phẫu thuật.

3.4. Sử dụng các thuốc điều trị bệnh ung thư dạ dày

Các liệu pháp điều trị các dấu hiệu của ung thư dạ dày thực hiện chức năng nhận ra và tấn công các protein cụ thể do tế bào ung thư sản xuất. Trong khi việc sử dụng thuốc điều trị đau dạ dày nhắm vào các mục tiêu và các tế bào phân chia nhanh chóng thì những loại thuốc này tiêu diệt các tế bào ung thư với các đặc điểm khác.

Điều này dẫn tới việc làm giảm số lượng tế bào khỏe mạnh mà hóa trị liệu phá hủy. 

Nhóm thuốc điều trị bệnh ung thư dạ dày chia làm hai nhóm chính thông qua cách sử dụng là truyền tĩnh mạch:

  • Trastuzumab (Herceptin): Chất này nhắm vào protein HER2, một loại protein thúc đẩy sự phát triển của tế bào. Một số bệnh ung thư dạ dày làm tạo ra lượng HER2 dư thừa không cần thiết.
  • Ramucirumab (Cyramza): Khác với herceptin thuốc này tập trung vào việc ngăn chặn một loại protein gọi là VEGF giúp cơ thể sản xuất các mạch máu mới mà các khối u cần phát triển.

benh-ung-thu-da-day-3Các loại thuốc dùng để điều trị ung thư dạ dày

 

3.5. Liệu pháp miễn dịch

Đây là phương pháp điều trị sử dụng thuốc để thúc đẩy các tế bào miễn dịch của cơ thể tấn công các tế bào ung thư.

Những người bị bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối đã nhận được hai hoặc nhiều phương pháp điều trị khác nên thực hiện liệu pháp miễn dịch.

4. Chẩn đoán ung thư dạ dày

Những người có các triệu chứng dai dẳng của ung thư dạ dày đầu tiên là nên đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt.

Bác sĩ sẽ bắt đầu hỏi về các triệu chứng, tiền sử gia đình và bệnh sử của họ, cũng như cách họ sinh hoạt hàng ngày, về những gì họ ăn và uống và kiểm tra xem họ có hút thuốc hay không. Họ cũng sẽ tiến hành khám sức khỏe tổng quát để kiểm tra độ căng hoặc khối u của dạ dày.

Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể thực hiện xét nghiệm máu để xác định xem có dư thừa một số chất gây nguy hiểm cho thấy ung thư hay không. Họ dựa vào công thức máu đã xét nghiệm hoàn chỉnh để đo số lượng tế bào hồng cầu và bạch cầu, cũng như tiểu cầu và hemoglobin.

Nếu bác sĩ chuyên khám nghi ngờ ung thư dạ dày, ngay lập tức sẽ giới thiệu người đó đến bác sĩ chuyên khoa về bệnh dạ dày để làm các xét nghiệm. Chuyên gia này phải là một bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa và có chuyên môn nhất định.

Một số biện pháp chẩn đoán ung thư dạ dày được kể tên ngay dưới đây.

4.1. Nội soi đại tràng

Bác sĩ chuyên khoa sử dụng một  ống dài gọi là ống nội soi để quan sát bên trong dạ dày. Các bác sĩ tiến hành kiểm tra thực quản, dạ dày và tá tràng, là phần đầu tiên của ruột non.

Nếu bác sĩ nghi ngờ ung thư, họ sẽ làm sinh thiết để thu thập các mẫu mô, và họ sẽ gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích xem mô đó có vấn đề hay không.

4.2. Chụp CT

Một CT scan sản xuất chi tiết, hình ảnh đa góc của khu vực bên trong cơ thể.

Trước khi chụp CT, bác sĩ có thể tiêm thuốc nhuộm hoặc yêu cầu bệnh nhân nuốt nó. Máy quét tạo ra hình ảnh rõ ràng hơn về các khu vực bị ảnh hưởng là nhờ vào thuốc nhuộm. Trong trường hợp này mục đích là để kiểm tra tình trạng ung thư dạ dày mà bạn đang gặp phải.

benh-ung-thu-da-day-4

Hình ảnh CT dạ dày

4.3. Uống bari

Khi bạn nuốt một chất lỏng có chứa bari đi qua thực quản và dạ dày, điều này giúp xác định các bất thường trong dạ dày khi chụp X-quang. Sau đó, bác sĩ X quang sẽ chụp X-quang thực quản và dạ dày.

5. Các yếu tố nguy cơ dẫn tới ung thư dạ dày

5.1. Điều kiện y tế

Các điều kiện liên quan đến ung thư dạ dày có thể kể tên bao gồm:

  • Nhiễm H. pylori trong dạ dày
  • Chuyển sản ruột, trong đó các tế bào thường lót đường ruột lót niêm mạc dạ dày
  • Loét dạ dày tá tràng
  • Viêm dạ dày teo mãn tính, hoặc dạ dày lâu dài viêm mà làm cho mỏng niêm mạc dạ dày
  • Thiếu máu ác tính, có thể phát triển nặng hơn do thiếu vitamin B12
  • Polyp dạ dày

Một số điều kiện di truyền khác cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày, bao gồm:

  • Hội chứng Li-Fraumeni
  • Bệnh đa polyp tuyến gia đình (FAP)
  • Hội chứng lynch
  • Người có nhóm máu A

5.2. Hút thuốc

Những người hút thuốc thường xuyên, lâu dài có nguy cơ mắc phải ung thư dạ dày cao hơn so với những người không hút thuốc.

Vì vậy, bạn nên hạn chế tối đa hoặc bỏ thuốc khi cơ thể, tránh gặp phải những rủi ro không mong muốn.

benh-ung-thu-da-day-5Hạn chế tiếp xúc với khói thuốc và bỏ hút thuốc nếu có thể

5.3. Tiền sử gia đình

Khi gia đình hay người thân của bạn đang bị hoặc đã bị ung thư dạ dày có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Theo ước tính, nguy cơ bị ung thư dạ dày ở những người có tiền sử gia đình mắc phải là khoảng 1.3 lần so với bình thường.

5.4. Chế độ ăn

Những người thường xuyên ăn thực dưa muối, đồ ăn mặn hoặc đồ hun khói có nguy cơ cao bị ung thư dạ dày. Ăn nhiều thịt đỏ và ngũ cốc đã qua chế biến cũng làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày.

Một số thực phẩm có chứa các chất dẫn tới có liên quan đến ung thư. Ví dụ, dầu thực vật thô, quả sung, hạt cacao, hạt lạc… các loại thực phẩm và gia vị khô khác có chứa aflatoxin. Một số nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa aflatoxin với bệnh ung thư ở một số loài động vật.

5.5. Một số yếu tố nguy cơ khác

  • Tuổi tác: Nguy cơ phát triển ung thư dạ dày tăng đáng kể sau 50 tuổi. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, 60% những người nhận được chẩn đoán ung thư dạ dày từ 65 tuổi trở lên.
  • Giới tính: Nam giới dễ bị ung thư dạ dày hơn nữ giới.
  • Một số quy trình phẫu thuật: Phẫu thuật dạ dày hoặc một bộ phận của cơ thể có ảnh hưởng đến dạ dày, chẳng hạn như điều trị loét, có thể làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày sau một thời gian dài. Những người gặp phải các triệu chứng và có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ này nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn.

6. Phòng ngừa ung thư dạ dày phát triển

Không có cách nào để điều trị hoàn toàn bệnh ung thư dạ dày. Tuy nhiên, một người có thể thực hiện những phương pháp để tránh ung thư dạ dày phát triển nặng hơn. Cụ thể bao gồm:

6.1. Thay đổi chế độ ăn

Một số biện pháp ăn kiêng có thể giúp làm giảm nguy cơ ung thư dạ dày.

Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ cho rằng ăn ít nhất hai cốc rưỡi trái cây và rau mỗi ngày có thể giúp hạn chế nguy cơ mắc bệnh.

Họ cũng khuyến nghị giảm số lượng thực phẩm ngâm, muối và hun khói trong chế độ ăn uống. Chuyển ngũ cốc được chế biến sẵn sang ngũ cốc nguyên hạt, bánh mì và mì ống và thay thế thịt đỏ hoặc thịt đã qua chế biến bằng các loại đậu, cá và thịt gia cầm khác cũng có thể làm giảm nguy cơ phát triển ung thư dạ dày của một người.

benh-ung-thu-da-day-6

Chế độ ăn dinh dưỡng cho người ung thư dạ dày

6.2. Bỏ hút thuốc

Hút thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ tiến triển nặng ung thư ở phần dạ dày gần thực quản. Những người hút thuốc nên tìm lời khuyên và các biện pháp cụ thể về việc bỏ thuốc lá. Những người chưa hút thuốc nên hạn chế tối đa tránh tiếp xúc với khói thuốc.

6.3. Theo dõi việc sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDS)

Sử dụng NSAID, chẳng hạn như aspirin, naproxen hoặc ibuprofen, có thể làm giảm nguy cơ ung thư dạ dày. Tuy nhiên, chúng mang thêm nhiều nguy hiểm, chẳng hạn như chảy máu bên trong đe dọa tính mạng. Vì vậy, chỉ dùng NSAID để điều trị các tình trạng khác, chẳng hạn như viêm khớp hay là các vết thương nhỏ. Không nên chỉ dùng chúng nhằm mục đích giảm nguy cơ ung thư dạ dày.

6.4. Điều trị nhiễm khuẩn H.pylori

Vẫn chưa nhiều tài liệu chứng minh rõ liệu những người có niêm mạc dạ dày bị nhiễm vi khuẩn H.pylori mãn tính nhưng không có bất kỳ triệu chứng nào có nên được điều trị bằng thuốc kháng sinh hay không. Đây là một chủ đề rất hay của nghiên cứu hiện nay. Một số nghiên cứu đã gợi ý rằng việc sử dụng thuốc kháng sinh cho những người bị nhiễm vi khuẩn H.pylori có thể làm giảm số lượng tổn thương tiền ung thư trong dạ dày và giảm nguy cơ ung thư dạ dày phát triển nặng hơn. Tuy nhiên, không phải tất cả các nghiên cứu đều phát hiện ra điều này.

Mặc dù vẫn chưa rõ liệu tất cả những người bị nhiễm vi khuẩn H.pylori có nên được điều trị hay không, nhưng một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng có thể hữu ích khi điều trị những người bị nhiễm vi khuẩn H.pylori cũng có nguy cơ cao bị ung thư dạ dày vì những lý do khác, chẳng hạn như có họ hàng gần. bị ung thư dạ dày.

Cần nghiên cứu thêm để chắc chắn rằng việc điều trị các nhóm người khác bị nhiễm H.pylori có thể làm giảm nguy cơ ung thư dạ dày.

Nếu bác sĩ cho rằng bạn có thể bị nhiễm H.pylori , có một số cách để kiểm tra điều này, bao gồm xét nghiệm hơi thở, xét nghiệm máu, xét nghiệm phân và quy trình nội soi, trong đó sinh thiết được thực hiện.

6.5. Kiểm tra các yếu tố nguy cơ và các bệnh ung thư khác

Những người mắc căn bệnh ung thư dạ dày lan tỏa di truyền và hội chứng Lynch có nguy cơ dẫn tới ung thư dạ dày tăng lên đáng kể. Nhận biết những điều này và thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau khi nhận được lời khuyên của bác sĩ có thể giúp bạn giảm đi các yếu tố nguy cơ nguy hại.

Những người có thành viên gia đình thân thiết bị ung thư dạ dày và những người bị ung thư vú tiểu thùy xâm lấn trước 50 tuổi có thể được hưởng lợi từ xét nghiệm di truyền.

Nếu xét nghiệm cho thấy những thay đổi trong gen CDH1, bác sĩ có thể khuyên bạn nên cắt bỏ dạ dày trước khi ung thư phát triển.

Nghiên cứu hiện tại đang xem xét các liên kết ung thư có thể có của nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori ( H. pylori ) mãn tính trong niêm mạc dạ dày.

Các nghiên cứu ban đầu cho thấy điều trị nhiễm H. pylori bằng thuốc kháng sinh có thể làm giảm nguy cơ ung thư dạ dày, mặc dù cần phải nghiên cứu thêm.

7. Các giai đoạn của bệnh ung thư dạ dày

7.1. Giai đoạn tiền phát

Đây là khi lớp niêm mạc bên trong dạ dày của bạn có một nhóm tế bào không khỏe mạnh có thể chuyển thành ung thư. Phẫu thuật thường chữa khỏi nó. Bác sĩ có thể cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày, cũng như các hạch bạch huyết gần đó – những cơ quan nhỏ nằm trong hệ thống chống vi trùng của cơ thể bạn.

7.2. Giai đoạn 1

Tại thời điểm này, bạn có một khối u trong niêm mạc dạ dày và nó có thể đã di căn vào các hạch bạch huyết của bạn. Cũng như giai đoạn tiền phát, bạn có thể phải phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc hơn nữa là toàn bộ dạ dày và các hạch bạch huyết lân cận để tránh các rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể được hóa trị hoặc xạ trị. Các phương pháp điều trị này có thể được sử dụng trước khi phẫu thuật để thu nhỏ khối u và sau đó để tiêu diệt bất kỳ bệnh ung thư nào còn sót lại.

Hóa trị sử dụng thuốc để tấn công và phá hủy trực tiếp các tế bào ung thư. Chemoradiation là liệu pháp hóa trị cộng với bức xạ, tiêu diệt các tế bào ung thư bằng các chùm tia năng lượng cao.

7.3. Giai đoạn 2

Ung thư đã lan vào các lớp sâu hơn của dạ dày và có khả năng đi vào các hạch bạch huyết gần đó. Phẫu thuật cắt bỏ một phần hay thậm chí là toàn bộ dạ dày cũng như các hạch bạch huyết gần đó vẫn là phương pháp điều trị chính. Bạn rất có thể được hóa trị hoặc chiếu xạ trước và sau đó bạn cũng có thể bị nhiễm một trong số chúng.

benh-ung-thu-da-day-7

Ung thư dạ dày giai đoạn 2

7.4. Giai đoạn 3

Hiện tại, ung thư có thể ở tất cả các lớp của dạ dày, cũng như các cơ quan khác gần đó, như lá lách hoặc ruột kết. Hoặc, nó có thể nhỏ hơn nhưng đi sâu vào các hạch bạch huyết của bạn.

Bạn thường phải phẫu thuật để cắt bỏ toàn bộ dạ dày, cùng với hóa trị hoặc xạ trị. Điều này đôi khi có thể chữa khỏi nó. Nếu không, ít nhất nó có thể giúp giảm các triệu chứng.

Nếu bạn quá ốm để phẫu thuật, bạn có thể được hóa trị, xạ trị hoặc cả hai, tùy thuộc vào những gì cơ thể bạn có thể xử lý.

7.5. Giai đoạn 4

Trong giai đoạn cuối này, ung thư đã di căn xa và rộng đến các cơ quan như gan, phổi hoặc não. Khó chữa hơn nhiều, nhưng bác sĩ của bạn có thể giúp quản lý nó và giúp bạn giảm bớt các triệu chứng.

Nếu khối u chặn một phần của hệ thống GI, bạn có thể nhận được:

  • Một thủ thuật phá hủy một phần khối u bằng tia laser trên ống nội soi, một ống mỏng chiếu xuống cổ họng của bạn.
  • Một ống kim loại mỏng được gọi là stent có thể giữ cho mọi thứ chảy. Bạn có thể nhận được một trong những chất này giữa dạ dày và thực quản hoặc giữa dạ dày và ruột non.
  • Phẫu thuật cắt bỏ dạ dày để tạo đường xung quanh khối u.
  • Thực hiện phẫu thuật cắt đi một phần dạ dày của bạn.

Hóa trị, bức xạ hoặc cả hai cũng có thể được sử dụng trong giai đoạn này. Bạn cũng có thể nhận được một trong số các liệu pháp nhắm mục tiêu. Những loại thuốc này tấn công các tế bào ung thư nhưng lại để yên những tế bào khỏe mạnh, điều này có nghĩa là ít tác dụng phụ hơn.

8. Chế độ ăn cho người bệnh ung thư dạ dày

8.1. Ăn nhiều bữa nhỏ thường xuyên trong ngày

Ăn nhiều bữa nhỏ thường xuyên sẽ đảm bảo cơ thể bạn nhận được đủ calo, protein và chất dinh dưỡng để chịu đựng quá trình điều trị. Việc chia các bữa ăn nhỏ hơn cũng có thể giúp giảm các tác dụng phụ liên quan đến điều trị như buồn nôn. Hãy thử ăn 5-6 bữa nhỏ hoặc bữa ăn “nhỏ” khoảng ba giờ một lần.

8.2. Chọn các thực phẩm giàu protein

Protein giúp cơ thể sửa chữa cũng như tái tạo các tế bào và mô. Nó cũng góp phần giúp cho hệ thống miễn dịch của bạn phục hồi sau bệnh tật. Bao gồm sử dụng một nguồn protein nạc trong tất cả các bữa ăn chính và đồ ăn nhẹ. Các nguồn protein nạc tốt bao gồm:

  • Thịt nạc như thịt gà, gà tây, các loại cá
  • Trứng
  • Các sản phẩm từ sữa không béo như sữa, sữa chua và pho mát hoặc các sản phẩm thay thế từ sữa
  • Các loại hạt và bơ hạt
  • Đậu
  • Thực phẩm từ đậu nành

8.3. Thận trọng với các sản phẩm từ sữa sau khi phẫu thuật

Cắt dạ dày có thể gây ra chứng không dung nạp lactose. Tránh các sản phẩm từ sữa như sữa, súp kem, kem, sữa chua và pho mát có thể hữu ích. Hãy từ từ đưa sữa vào thực đơn của bạn để xem cơ thể bạn xử lý như thế nào sau khi phẫu thuật.

benh-ung-thu-da-day-8

Tránh các sản phẩm chế biến từ sữa

8.4. Những thực phẩm nên sử dụng

  • Ngũ cốc nguyên hạt: ngũ cốc nguyên hạt như yến mạch, bánh mì nguyên cám, gạo lứt,… là một nguồn cung cấp carbohydrate và chất xơ để duy trì năng lượng của bạn.
  • Ăn nhiều trái cây và rau quả mỗi ngày: trái cây và rau quả cung cấp cho cơ thể chất chống oxy hóa, có thể giúp chống lại bệnh ung thư. Chọn nhiều loại trái cây và rau quả đa dạng màu sắc để thu được lợi ích lớn nhất. Cố gắng ăn ít nhất 5 loại trái cây và rau quả mỗi ngày.
  • Chọn nguồn chất béo lành mạnh: dầu oliu, bơ, quả hạch,…

Bài viết vừa rồi đã cung cấp cho các bạn những kiến thức cần biết về căn bệnh ung thư dạ dày và các biện pháp để phòng ngừa nó phát triển ngày càng nặng hơn. Hy vọng rằng, sau bài viết này, bạn đã biết cách làm thế nào để phòng và chữa trị ung thư dạ dày. Nếu như bạn vẫn còn thắc mắc nào cần được giải đáp hãy liên hệ với các dược sĩ của Scurma Fizzy theo hotline 1800 6091 để được tư vấn nhanh nhất nhé!

Share this post


Contact Me on Zalo
1800 6091