Hành Tá Tràng Nằm Ở Đâu? Điều Trị Loét Tá Tràng Như Thế Nào?

Hành Tá Tràng Nằm Ở Đâu? Điều Trị Loét Tá Tràng Như Thế Nào?

Hành tá tràng nằm ở đâu? Trong cơ thể mỗi con người, hành tá tràng thuộc phần đầu tá tràng, là một đoạn hình chữ C có độ dài khoảng 25cm. Nó giữ vai trò rất quan trọng đối với quá trình tiêu hóa thức ăn, vận chuyển thực ăn từ dạ dày, tham gia vào quá trình phân hủy thức ăn tại ruột non. Tuy nhiên, rất nhiều người vẫn thường không biết cụ thể vị trí hành tá tràng nằm ở đâu để xác định được các cơn đau bụng của mình. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn điều này qua bài viết dưới đây và cách điều trị viêm loét hành tá tràng nhé.

1. Hành tá tràng là gì? Hành tá tràng nằm ở đâu?

Các bệnh lý về dạ dày thường đi kèm cùng với các bệnh lý về hành tá tràng. Trong một số tài liệu người ta quy gộp lại thành dạ dày – tá tràng. Với cách gọi tên như vậy, rất nhiều người lầm tưởng hành tá tràng là một phần của dạ dày và không biết hành tá tràng nằm ở đâu. Trên thực tế, hành tá tràng chính là phần đầu tiên của ruột non. Hai phần còn lại của ruột non có tên là hồi tràng và hỗng tràng.

Cụ thể, hành tá tràng nằm ở đâu? Nó nằm giữa vị trí giao nhau của dạ dày và ruột non. Là phần đầu của tá tràng bắt đầu từ môn vị của dạ dày cho tới góc tá tràng – hỗng tràng.hanh-ta-trang-nam-o-dau-1

Hành tá tràng nằm ở đâu?

2. Cấu tạo và chức năng của tá tràng

2.1. Cấu tạo

Ở người bình thường, chiều dài của ruột non trung bình là khoảng 6.5m, trong đó phần tá tràng chiếm 25cm. Phần còn lại là chiều dài của phần hỗng tràng và hồi tràng. Tuy vậy, cấu tạo của tá tràng cũng khá phức tạp. Ngoài việc phải biết hành tá tràng nằm ở đâu, bạn cũng nên biết tá tràng được chia thành bao nhiêu phần. Mỗi phần có hình dạng như thế nào và có chức năng gì. Để dễ miêu tả, đầu tiên bạn hãy tưởng tượng đến hình dạng của chữ C ngược. Nó được chia thành:

  • Phần tá tràng trên: hành tá tràng trên hướng lên phải, có hình dạng tương tự như một củ hành. Vì vậy, người ta còn đặt tên phần này là hành tá tràng. Bộ phận này thông với dạ dày qua lỗ môn vị.
  • Phần tá tràng xuống: chạy dọc theo phía bên phải của cột sống, gồm hai vị trí tiếp giáp. Vị trí tiếp giáp phía trên gọi là góc tá tràng trên, vị trí tiếp giáp phía dưới gọi là góc tá tràng dưới.
  • Phần tá tràng ngang: kéo dài qua cột sống theo chiều từ phải sang trái
  • Phần tá tràng lên: có chiều hướng lên trái và tiếp xúc với bộ phận hỗng tràng. Góc tiếp giáp đó còn có tên gọi là góc tá – hỗng tràng. Nhờ vào cơ treo tá tràng mà nó được treo vào cơ hoành.

2.2. Chức năng

Ngoài việc thắc mắc tá tràng là gì, hành tá tràng nằm ở đâu, câu hỏi được nhiều người quan tâm là bộ phận này đóng vai trò như thế nào trong cơ thể. Chức năng chính của tá tràng là di chuyển thức ăn giữa dạ dày và ruột non. Bên cạnh đó, nó còn có chức năng trung hòa acid của dịch mật và tụy trước khi chúng đi xuống phần hỗng tràng và hồi tràng của ruột non.

Dịch mật cùng dịch tụy và dịch ruột chuyển đổi các chất có trong thức ăn mà bạn tiêu thụ thành các chất dinh dưỡng cơ thể hấp thụ được. Ruột non đóng vai trò hấp thụ và vận chuyển chúng theo đường tĩnh mạch chủ đến quan để loại bỏ các chất độc hại. Từ đó, các chất dinh dưỡng theo đường tĩnh mạch qua tim. Tim tiến hành bơm máu, thực hiện chức năng tuần hoàn, đưa máu có chứa chất dinh dưỡng để nuôi cơ thể.

Vì vậy nếu tá tràng nói chung và hành tá tràng nói riêng hoạt động không tốt thì toàn bộ các cơ quan sống của cơ thể sẽ gặp vấn đề. Từ đó sinh ra nhiều bệnh lý. Các căn bệnh này không chỉ là liên quan tới tá tràng mà còn có thể ở dạ dày, ruột non, ruột già.hanh-ta-trang-nam-o-dau-2

Hành tá tràng thực hiện những chức năng gì?

3. Các bệnh lý thường xuất hiện ở tá tràng (hành tá tràng)

3.1. Bệnh viêm loét tá tràng

Toàn bộ các vị trí của tá tràng bao gồm cả hành tá tràng đều có khả năng bị viêm loét. Mặc dù vậy, hành tá tràng vẫn thường xuyên bị nhất. Để biết rõ nguyên nhân thì chúng ta cần biết hành tá tràng nằm ở đâu. Hành tá tràng là vị trí thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với dịch vị từ dạ dày. Mà trong dịch vị chứa chủ yếu acid chlohydric HCl, nên độ ăn mòn rất cao. Nhờ lớp dịch nhầy dạ dày mới có thể chứa đựng được acid và không làm tổn thương lớp niêm mạc.

Trong trường hợp dạ dày tiết ra quá nhiều acid chúng có thể xuống các phần sau của tá tràng, từ đó để trung hòa acid, cần có một lượng natri bicarbonat đủ lớn. Nếu lượng natri bicarbonat quá ít, hành tá tràng sẽ bị tổn thương đầu tiên. Lớp trong cùng của tá tràng là niêm mạc là phần chịu nhiều tổn thương, từ đó các vết loét có thể lan rộng ra dẫn tới xuất huyết nếu không thể trung hòa được hết lượng acid.

Ngoài ra, nguyên nhân gây ra loét dạ dày có thể là vi khuẩn đường ruột H.pylori. Chế độ ăn uống và sinh hoạt không điều độ cũng góp phần trở thành nguyên nhân gây bệnh. Những người sử dụng quá nhiều chất kích thích như rượu bia, tiêu thụ các loại thực phẩm cay nóng, thường xuyên bị stress cũng rất dễ mắc phải bệnh này.

Các triệu chứng thường gặp của viêm loét dạ dày là đau bụng, đầy hơi, chán ăn, nôn, buồn nôn. Kèm theo đó là biểu hiện rối loạn tiêu hóa bao gồm tiêu chảy và táo bón kéo dài. Nặng hơn nữa có thể đi đại tiện ra máu. Nếu không điều trị kịp thời, tình trạng viêm loét có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như thủng tá tràng. Trong trường hợp này, người bị bệnh bắt buộc phải phẫu thuật. Thậm chí, rất nhiều tài liệu còn chỉ ra rằng, viêm loét có mối liên hệ với ung thư tá tràng.hanh-ta-trang-nam-o-dau-3

Hành tá tràng nằm ở đâu? Biểu hiện của loét dạ dày – tá tràng

3.2. U tá tràng

Các khối u xuất hiện ở biểu mô đệm. So với dạ dày và ruột non thì tá tràng là nơi ít bị khối u hơn. Theo thống kê, u tá tràng chiếm khoảng từ 12 đến 18% các trường hợp có khối u ở ruột non. Đa số các khối u tá tràng đều lành tính, tức nghĩa là chúng không di căn và gây hại cho các cơ quan khác. Phẫu thuật cắt bỏ khối u là biện pháp điều trị tốt nhất và hiệu quả nhất. Nhờ vậy, khối u sẽ không còn gây ra các ảnh hưởng đến hoạt động sống của cơ thể.

Các triệu chứng biểu hiện ra ngoài khi bị u tá tràng là cảm giác đau bụng âm ỉ và khó chịu. Sau khi ăn xong, cơn đau vẫn không dừng lại. Bên cạnh đó, nhiều người còn bị sốt, thiếu máu, buồn nôn và chán ăn. Sức khỏe của người bệnh vì thế mà giảm sút nhanh chóng.

3.3. Polyp tá tràng

Đây là bệnh lý khá hiếm gặp. Tình trạng này gặp phải khi các tế bào bất thường trên lớp niêm mạc hình thành. Polyp không phải là ung thư, người mắc bệnh này không có nhiều triệu chứng cụ thể. Trong trường hợp khối polyp phát triển nhanh và lớn, người bệnh có thể bị viêm loét và chảy máu. Nếu polyp còn nhỏ, có thể bạn sẽ không phải thực hiện phẫu thuật. Bác sĩ sẽ đưa ra những lựa chọn điều trị phù hợp nhất cho bệnh nhân.

3.4. Ung thư tá tràng (hành tá tràng)

Khi các tế bào tại tá tràng tăng sinh quá mức, ung thư tá tràng có thể xảy ra. Khi đó, nó chèn ép, xâm lấn vào các mạch máu cũng như các tế bào bình thường khác. Các tế bào ung thư tá tràng tiếp tục di căn đến ruột, dạ dày, gan cũng như nhiều bộ phận khác trong cơ thể.

Ung thư tá tràng được chia thành 4 giai đoạn và chưa có thuốc chữa trị đặc hiệu. Những triệu chứng gặp phải và nhìn thấy rõ nhất đó là tình trạng viêm loét. Đa số các trường hợp chỉ phát hiện bệnh thông qua tiến hành các xét nghiệm.

Việc thực hiện phẫu thuật cắt bỏ các tế bào ung thư hay hóa trị, xạ trị không hoàn toàn có thể chữa khỏi cho người bệnh. Nhất là khi các tế bào ung thư đã có dấu hiệu di căn.hanh-ta-trang-nam-o-dau-4

Các biểu hiện ung thư hành tá tràng

3.5. Tắc, hẹp tá tràng do bẩm sinh

Rất hiếm người mắc phải căn bệnh này. Theo thống kê, ước tính rằng có khoảng 5000 đến 10000 trẻ mới có 1 trẻ mắc phải. Đa số người mắc bệnh này sẽ được phát hiện trong 12 đến 24 giờ sau sinh và chữa trị ngay thông qua phẫu thuật tá tràng. Chính vì thế, trẻ vẫn có thể phát triển và lớn lên bình thường.

4. Viêm loét tá tràng và cách điều trị hiệu quả

4.1. Giới thiệu chung về bệnh lý viêm loét tá tràng

Loét tá tràng là một phần của tình trạng bệnh rộng hơn được phân loại là bệnh loét dạ dày tá tràng. Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng đề cập đến biểu hiện lâm sàng và trạng thái bệnh xảy ra khi có sự phá vỡ bề mặt niêm mạc ở mức độ của dạ dày hoặc phần đầu tiên của ruột non, tá tràng. Về mặt giải phẫu, cả bề mặt dạ dày và tá tràng đều chứa một hệ thống phòng thủ bao gồm các yếu tố tiền biểu mô, biểu mô và dưới biểu mô. Loét xảy ra do tổn thương bề mặt niêm mạc kéo dài ra ngoài lớp bề mặt. Mặc dù hầu hết các vết loét tá tràng có biểu hiện khó tiêu là triệu chứng liên quan chính, biểu hiện có thể ở mức độ nghiêm trọng, bao gồm xuất huyết tiêu hóa, tắc nghẽn đường ra dạ dày, thủng hoặc phát triển lỗ rò. Do đó, việc xử trí phụ thuộc nhiều vào bệnh nhân. Việc chẩn đoán loét tá tràng so với loét dạ dày đáng được xem xét ở những bệnh nhân có triệu chứng khó tiêu, đau bụng trên, những người báo cáo về tiền sử sử dụng NSAID. Bất kỳ bệnh nhân nào được chẩn đoán mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng và đặc biệt nhất là loét tá tràng nên làm xét nghiệm tìm H. pylori vì đây là nguyên nhân phổ biến. Hiểu biết hơn về hành tá tràng nằm ở đâu và thực hiện các xét nghiệm viêm loét ở phần này thường chiếm phần lớn.

4.2. Nguyên nhân gây ra viêm loét tá tràng

Hai nguyên nhân chính gây loét tá tràng là tiền sử sử dụng NSAID nhiều lần hoặc tái phát và chẩn đoán nhiễm H. pylori. Đa số bệnh nhân được chẩn đoán thứ phát là H. pylori. Tuy nhiên, khi tỷ lệ lây nhiễm đã giảm, các nguyên nhân gây bệnh khác trước đây không phổ biến hiện đang trở nên phổ biến hơn. Các nguyên nhân khác của loét tá tràng bao gồm sự phá vỡ lớp niêm mạc của tá tràng. Một trong số này bao gồm hội chứng Zollinger-Ellison, bệnh ác tính, suy mạch và tiền sử hóa trị.hanh-ta-trang-nam-o-dau-5

H.Pylori là nguyên nhân chính gây ra loét tá tràng

Như đã nói ở trên, viêm loét dạ dày tá tràng là kết quả của hoạt động ăn mòn của dịch tiết dạ dày trên biểu mô bề mặt của ruột non đã trải qua tổn thương trước đó. Trong loét tá tràng, có nhiều bệnh lý đi kèm cần xem xét khi xác định chẩn đoán và nguyên nhân cơ bản. Việc nhiễm H. pylori và NSAID là hai nguyên nhân cơ bản chính cần xem xét và thảo luận ở đây. Cơ chế mà H. pylori tấn công các cá thể là không rõ ràng. Tuy nhiên, người ta cho rằng H. pylori cư trú và tình trạng viêm dai dẳng dẫn đến lớp bề mặt niêm mạc bị suy yếu khiến nó dễ bị tổn thương khi tiếp xúc với axit dịch vị. Một lý thuyết chạy thứ cấp xem xét khả năng vi khuẩn H. pylori cũng có thể làm tăng sản xuất axit thông qua các cơ chế viêm, làm trầm trọng thêm tổn thương ban đầu do nhiễm trùng và tổn thương ban đầu do axit gây ra.

Prostaglandin đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển niêm mạc bảo vệ trong đường tiêu hóa, bao gồm cả niêm mạc dạ dày và ruột non. Quá trình sinh tổng hợp của chúng được xúc tác bởi enzyme cyclooxygenase (COX), tồn tại ở hai dạng đồng dạng, COX-1 và COX-2. NSAID thể hiện tác dụng điều trị bằng cách ức chế con đường COX-1 và COX-2. Việc sử dụng NSAID nhiều lần làm giảm đáng kể và dai dẳng các prostaglandin dẫn đến dễ bị tổn thương niêm mạc. Nó được cho là một trong những yếu tố sinh lý bệnh chủ yếu dẫn đến sự phát triển của loét tá tràng. Các nguyên nhân thứ phát khác gây ra loét tá tràng có thể hoạt động thông qua các cơ chế cơ bản khác nhau. Tuy nhiên, kết quả cuối cùng thường là tổn thương niêm mạc tái phát dẫn đến mô bị loét hoặc tăng lượng axit mà niêm mạc tiếp xúc, do đó gây ra tổn thương mô.

4.3. Triệu chứng của loét tá tràng

Biểu hiện của bệnh nhân với các triệu chứng phù hợp với chứng khó tiêu hoặc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, và cụ thể nhất là bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, có thể thay đổi nhiều tùy theo mức độ tiến triển của bệnh và thời điểm bệnh nhân tìm cách điều trị. Hầu hết bệnh nhân loét dạ dày tá tràng, lên đến 70% là không có triệu chứng. Nhìn chung, khó tiêu là triệu chứng phổ biến nhất đối với những bệnh nhân gặp phải các triệu chứng. Như đã nói ở trên, mức độ tiến triển của bệnh trước khi chẩn đoán ban đầu có thể ảnh hưởng đến các triệu chứng mà bệnh nhân có thể xuất hiện. Vị trí của bệnh cũng có thể được phân biệt dựa trên các triệu chứng. Vị thế, bạn nên nắm được hành tá tràng nằm ở đâu, hỗng tràng và hồi tràng có vị trí như thế nào. Cơn đau liên quan đến loét tá tràng cải thiện sau bữa ăn, trong khi cơn đau liên quan đến loét dạ dày thường tăng lên sau bữa ăn. Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến khác bao gồm đau bụng vùng thượng vị, đầy bụng, buồn nôn và nôn, tăng cân (do các triệu chứng được cải thiện sau bữa ăn).

Những bệnh nhân ban đầu có các biến chứng liên quan đến loét có thể xuất hiện với các triệu chứng gợi ý chảy máu đường tiêu hóa trên, bao gồm nôn trớ, và thiếu máu ở các mức độ nghiêm trọng khác nhau kèm theo mệt mỏi. Những bệnh nhân có các triệu chứng đáng báo động hơn như thiếu máu, hoặc nôn mửa, có thể biểu hiện thủng hoặc chảy máu, có thể sẽ yêu cầu các hình thức đánh giá xâm lấn hơn. Tiền sử và tuổi của bệnh nhân cũng nên được xem xét khi coi loét tá tràng là một phần của chẩn đoán phân biệt, đặc biệt khi bệnh nhân có các triệu chứng không đặc hiệu hơn như đau bụng thượng vị. Loét tá tràng có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, chúng được chẩn đoán phổ biến nhất ở những bệnh nhân từ 20 đến 45 tuổi và phổ biến ở nam giới hơn phụ nữ, H. pylori hay việc sử dụng NSAID nặng. Các yếu tố khác của tiền sử cần xem xét bao gồm tiền sử hút thuốc, sử dụng aspirin hàng ngày và tiền sử bệnh ác tính GI. Khi khám sức khỏe, bệnh nhân có thể bị đau vùng thượng vị, và nếu có biến chứng, họ có thể có dấu hiệu thiếu máu như da xanh xao và xét nghiệm máu ẩn trong phân dương tính.

4.4. Chẩn đoán loét tá tràng như thế nào

Một khi khả năng chẩn đoán H. pylori dựa trên tiền sử bệnh tật và các phát hiện khám sức khỏe là có thể, các nghiên cứu là cần thiết để thiết lập chẩn đoán xác định và thêm căn nguyên cơ bản. Nói một cách dễ hiểu, việc chẩn đoán bệnh viêm loét dạ dày tá tràng nói chung và cụ thể hơn là bệnh viêm loét tá tràng có thể được thực hiện trực tiếp bằng hình ảnh của vết loét trên nội soi trên. Quá trình đánh giá sẽ phụ thuộc vào những nghiên cứu mà bệnh nhân có thể đã hoàn thành để đánh giá trước đó về các triệu chứng của họ. Những bệnh nhân có thể đã hoàn thành chụp ảnh X quang, cho thấy bằng chứng của loét, nhưng không có bất kỳ triệu chứng báo động nào đáng ngờ về loét, thủng hoặc tắc nghẽn, có thể được điều trị mà không cần nội soi để hình dung vết loét.

Chụp cắt lớp vi tính được thực hiện để đánh giá đau bụng có thể xác định loét dạ dày tá tràng không thủng. Tuy nhiên, phần lớn bệnh nhân sẽ cần được giới thiệu đến nội soi thực quản (EGD) để đánh giá thêm. Loét tá tràng xảy ra thường xuyên nhất ở phần đầu tiên của tá tràng hay còn có tên gọi là hành tá tràng (trên 95%), với khoảng 90% nằm trong vòng 3 cm của môn vị và thường có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 1 cm. Vì thế, việc có hiểu biết về hành tá tràng nằm ở đâu sẽ góp phần phát hiện sớm bệnh mà mình đang gặp phải là gì. Nội soi bari là một lựa chọn cho những bệnh nhân có chống chỉ định với EGD. Khi đã chẩn đoán được bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, điều quan trọng là phải xác định căn nguyên của bệnh vì điều này sẽ giúp xây dựng kế hoạch điều trị cho bệnh nhân, không chỉ cấp tốc mà còn là kế hoạch lâu dài giúp ngăn ngừa bệnh tái phát.hanh-ta-trang-nam-o-dau-6

Chụp cắt lớp xác định vị trí loét tá tràng

Do sự tương quan cao của việc đồng nhiễm H. pylori trong bệnh cảnh loét tá tràng, những người được đánh giá nhiễm H. pylori sẽ cần xét nghiệm thêm để chẩn đoán chính thức.  Sinh thiết mô trong quá trình EGD có thể hỗ trợ chẩn đoán. Tuy nhiên, các xét nghiệm không xâm lấn khác có thể được hoàn thành để loại trừ H. pylori như một phần của nguyên nhân. Nếu bệnh nhân đã trải qua EGD, có thể lấy sinh thiết và kiểm tra thêm bằng xét nghiệm urease và mô học. Các lựa chọn ít xâm lấn hơn bao gồm xét nghiệm hơi thở ure, xét nghiệm kháng nguyên trong phân và xét nghiệm huyết thanh. Huyết thanh học ít phổ biến hơn, vì kết quả này có thể vẫn dương tính nếu bệnh nhân đã bị nhiễm trước đó và không nhất thiết phải biểu hiện nhiễm trùng đang hoạt động. Xét nghiệm urê hơi thở có độ đặc hiệu cao. Tuy nhiên, kết quả âm tính giả có thể xảy ra trong quá trình sử dụng PPI. Xét nghiệm kháng nguyên phân có thể được sử dụng để chẩn đoán và chứng minh khả năng loại trừ, vì nó thể hiện tình trạng nhiễm trùng đang diễn ra.

4.5. Điều trị viêm loét tá tràng hiệu quả

Kế hoạch điều trị loét tá tràng được phát triển ban đầu dựa trên mức độ bệnh được ghi nhận tại thời điểm chẩn đoán. Những bệnh nhân có biến chứng, bao gồm thủng hoặc chảy máu, có thể cần can thiệp phẫu thuật. Tuy nhiên, phần lớn bệnh nhân được điều trị bằng thuốc kháng tiết acid để giúp giảm lượng acid tiếp xúc với vùng bị loét và do đó, làm giảm triệu chứng và kích thích quá trình chữa lành. Đối với những bệnh nhân có tiền sử sử dụng NSAID nặng, bước đầu tiên là khuyến cáo bệnh nhân tránh sử dụng NSAID vì đây không chỉ là căn nguyên có thể xảy ra mà còn là nguyên nhân gây ra các triệu chứng trầm trọng hơn. Việc cai thuốc lá và rượu cũng được khuyến khích, vì chúng cũng có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng.

Thuốc kháng tiết bao gồm chất đối kháng thụ thể H2 cũng như chất ức chế bơm proton. Thời gian điều trị rất khác nhau tùy thuộc vào các triệu chứng xuất hiện, mức độ tuân thủ nghi ngờ, cũng như nguy cơ tái phát. Tuy nhiên, phần lớn bệnh nhân không cần điều trị kháng tiết lâu dài sau khi điều trị H. pylori , sau khi xác nhận đã tiệt trừ và nếu họ vẫn không có triệu chứng. Bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm H. pylori phải được điều trị ba loại thuốc (hai loại kháng sinh và một PPI), và việc loại bỏ phải được xác nhận. Một phân tích tổng hợp của 24 thử nghiệm ngẫu nhiên đã giúp cho thấy rằng việc loại trừ H. pylori có liên quan đến tỷ lệ loét dạ dày và tá tràng thấp hơn đáng kể. Bệnh nhân có biến chứng tại thời điểm xuất hiện sẽ cần tuân theo các khuyến nghị sau phẫu thuật do bác sĩ phẫu thuật chung của họ đưa ra. Họ có thể sẽ yêu cầu điều trị trong thời gian dài hơn (8 đến 12 tuần) hoặc cho đến khi xác định được sự giải quyết vết loét bằng nội soi lặp lại. Từ quan điểm phẫu thuật, bệnh nhân có thể yêu cầu nội soi sửa chữa các vết loét đục lỗ hoặc vết loét chảy máu không đáp ứng với can thiệp nội soi.hanh-ta-trang-nam-o-dau-7

Thuốc chữa đau và loét dạ dày – tá tràng

Bài viết vừa rồi đã giúp bạn hiểu rõ hơn hành tá tràng nằm ở đâu cũng như cách điều trị hiệu quả bệnh loét tá tràng. Khi bạn đã biết hành tá tràng nằm ở đâu thì bản thân bạn đã có thể tự xác định được các triệu chứng có thể gặp phải của loét tá tràng, từ đó có biện pháp giải quyết kịp thời nhất. Nếu như bạn vẫn cần có những thắc mắc nào cần được giải đáp về các vấn đề nói trên hãy liên hệ tới các dược sĩ Scurma Fizzy theo hotline 1800 6091 để được tư vấn nhanh nhất nhé.

Chia sẻ bài viết


Contact Me on Zalo
1800 6091