Nhận Biết Dấu Hiệu Bệnh Dạ Dày Chính Xác

Nhận Biết Dấu Hiệu Bệnh Dạ Dày Chính Xác

Bệnh dạ dày là một trong những căn bệnh thường gặp nhất trên đường tiêu hoá. Chính sự phổ biến đó khiến mọi người chủ quan không điều trị kịp thời và triệt để dẫn đến biến chứng nguy hiểm như: ung thư dạ dày, xuất huyết dạ dày mức độ nặng…Dưới đây là những dấu hiệu bệnh dạ dày mà mọi người nên biết để đề phòng cũng như điều trị căn bệnh này hiệu quả.

1. Định nghĩa về bệnh dạ dày

1.1. Đôi chút về dạ dày

Dạ dày có ba lớp cơ: một lớp tròn bên trong, một lớp dọc ở giữa và một lớp xiên bên ngoài nhưng không hoàn chỉnh. Hàng rào niêm mạc dạ dày là một hệ thống phức tạp được tạo thành từ các yếu tố dưới niêm mạc, biểu mô và chất nhầy. Lớp gel nhầy là một lớp tổ chức dày bám chắc vào biểu mô. Mặc dù có những đặc tính này, nó bao gồm hơn 95% nước, tổ chức được cung cấp bởi các phân tử glycoprotein (glycoprotein nhầy hoặc mucin). Các phân tử này phần lớn được tạo thành từ carbohydrate có mặt với số lượng lớn các đơn vị oligosaccharide tương đối nhỏ được tạo thành xung quanh lõi polypeptide. Cấu trúc này cung cấp manh mối về bản chất của sự bảo vệ được tạo ra bởi lớp chất nhầy. Ví dụ, nó có khả năng chống lại sự phân giải protein trong đường tiêu hóa một cách tương đối; nó giữ nước trong một lớp không kết dính; các glycoprotein lộn xộn ngăn chặn các phân tử lớn và carbohydrate của các đơn vị oligosaccharide phản chiếu ánh sáng ở bề mặt của tế bào biểu mô.

1.2. Định nghĩa về các bệnh dạ dày

Khi hàng rào niêm mạc của dạ dày có bất kỳ tổn thương nào sẽ dẫn đến đau dạ dày. Tuy nhiên, ở giai đoạn này cơn đau không kéo dài nên rất ít bệnh nhân quan tâm đến bệnh của mình. Phải đến khi viêm loét dạ dày xuất hiện, bệnh nhân mới chịu đi khám.

dau-hieu-benh-da-day-1

Định nghĩa về các bệnh dạ dày

                

Dạ dày tiết ra dịch vị, có thành phần chủ yếu là các men phân giải protein và axit clohydric (HCl) và tạo điều kiện cho quá trình hấp thu các chất dinh dưỡng. Khi có sự mất cân bằng giữa sự tiết axit, men phân giải protein (pepsin)…với các yếu tố có khả năng chống lại nó của niêm mạc, dạ dày sẽ bị tổn thương, dần dần sẽ xảy ra hiện tượng loét. Loét được định nghĩa là một vết thủng trên niêm mạc có đường kính ít nhất là 5 mm. Loét tá tràng và vùng xa trước môn vị của dạ dày có liên quan đến mức tiết axit dạ dày cao, trong khi ở bệnh nhân loét dạ dày, sự tiết axit ở mức bình thường hoặc thấp và những vết loét này được cho là hậu quả của sự suy giảm khả năng bảo vệ niêm mạc. Nếu không điều trị triệt để, loét dạ dày sẽ tiến triển thành xuất huyết tiêu hoá, thậm chí là ung thư dạ dày. Vì vậy, việc nhận biết được dấu hiệu bệnh dạ dày là rất quan trọng.

2. Dấu hiệu bệnh dạ dày điển hình

2.1. 6 dấu hiệu giúp nhận biết bệnh lý liên quan đến dạ dày 

Bệnh dạ dày rất phổ biến trên thế giới, đặc biệt hay gặp ở những người lao động tri thức. Vì gặp nhiều nên mọi người thường chủ quan trước các triệu chứng của bệnh mặc dù dấu hiệu bệnh dạ dày khá điển hình và dễ nhận thấy nếu người bệnh quan tâm đến căn bệnh này. Theo các nghiên cứu khoa học, những dấu hiệu thường thấy ở bệnh này bao gồm: 

2.1.1. Đau bụng vùng thượng vị

Đau bụng vùng thượng vị là một trong những triệu chứng phổ biến nhất ở những người mắc các bệnh về dạ dày. Bệnh nhân đau vùng thượng vị sẽ có những cảm giác như:

  • Khó chịu ở góc phần tư trên bên phải nằm ở đường giữa xương đòn hoặc bên cạnh đó.
  • Xuất hiện sự khó chịu có xu hướng thường xuyên hoặc dai dẳng hơn vào một số thời điểm trong năm. Sự khó chịu này có thể xuất hiện từ 1 đến 4 tuần. Thời gian giữa các triệu chứng này thay đổi từ vài tuần đến vài năm. Trong thời gian này bệnh nhân có thể có một số khó chịu nhưng điều này không quá vài giờ hoặc một ngày.
  • Các đợt khó chịu ngắn, không thường xuyên xảy ra với các khoảng thời gian thay đổi nhưng bệnh nhân có các đợt không có triệu chứng. Điều này có thể xảy ra trong một giờ hoặc một ngày, nhưng sau đó là sự thuyên giảm giữa các đợt.
  • Tình trạng trầm trọng hơn về vị trí có nghĩa là sự gia tăng hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng đau đớn do cúi gập người, hoặc xảy ra trong vòng nửa giờ sau khi nằm xuống.

Đau bụng vùng thượng vị như thế nào

Đau vùng thượng vị xảy ra càng thường xuyên cho thấy dấu hiệu bệnh dạ dày càng nặng. Vì vậy, người bệnh cần được điều trị ngay khi có triệu chứng này xuất hiện để tránh trường hợp bệnh trầm trọng thêm.

2.1.2. Cảm giác đầy hơi, khó tiêu

Triệu chứng đầy hơi, khó tiêu có thể báo trước sự khởi đầu của các bệnh dạ dày. Đầy hơi là cảm giác đầy bụng, căng tức và cảm thấy có sự chuyển động của khí trong bụng. Đây là dấu hiệu bệnh dạ dày gặp ở đa số người bệnh.

2.1.3. Ợ chua, ợ nóng

Ợ chua, cảm giác nóng rát sau xương ức, là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Mặc dù không đe dọa đến tính mạng, nhưng trào ngược dạ dày thực quản có thể gây ra các biến chứng, bao gồm viêm thực quản, loét và hình thành vết loét. Hơn nữa, trào ngược dạ dày thực quản là một yếu tố nguy cơ của Barrett thực quản, một tình trạng tiền ác tính của thực quản. Tỷ lệ phổ biến cao và sự khó chịu kéo dài kèm theo của chứng ợ nóng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và gây tốn kém cho xã hội.

Ợ chua xảy ra khi thực quản tiếp xúc với axit dịch vị. Thông thường, cơ vòng thực quản dưới, ngăn cách thực quản với dạ dày, ngăn axit xâm nhập vào thực quản. Vào những thời điểm không thích hợp, hiện tượng giãn cơ thắt thực quản dưới nhất thời xảy ra, dẫn đến trào ngược dạ dày và ợ chua. Ợ nóng xảy ra khi các đầu dây thần kinh cảm giác bị kích thích bởi trào ngược axit hoặc chướng hơi thực quản.

 

dau-hieu-benh-da-day-3

Ợ chua, ợ nóng biểu hiện như thế nào?

2.1.4. Buồn nôn, nôn

Buồn nôn là cảm giác khó chịu, không đau mà người ta có thể nôn ra. Nôn là một phản ứng có tổ chức, tự chủ, cuối cùng dẫn đến việc tống các chất trong dạ dày qua miệng một cách mạnh mẽ. Nôn nhằm mục đích bảo vệ một người khỏi các chất độc hại ăn vào. Tuy nhiên, buồn nôn và nôn mãn tính thường là một phản ứng bệnh lý đối với bất kỳ tình trạng nào. Cảm giác khó chịu do buồn nôn thường nằm ở thượng vị. 

Rối loạn vận động như chứng liệt dạ dày thường tạo ra các triệu chứng khởi phát âm ỉ do không có khả năng di chuyển thức ăn qua đường tiêu hóa. Bệnh nhân mắc các rối loạn như khó tiêu, bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD), bệnh loét dạ dày tá tràng (PUD), hoặc hội chứng ruột kích thích (IBS) có thể bị buồn nôn và nôn, nhưng đây hiếm khi là các triệu chứng chính.

2.1.5. Đi ngoài phân đen, nôn ra máu

Nôn ra máu hay đi ngoài phân đen là dấu hiệu bệnh dạ dày thường gặp trên lâm sàng, đặc biệt là ở những bệnh nhân xuất huyết dạ dày, loét dạ dày- tá tràng. Ở tình huống này, dạ dày có thể đang ở trong tình trạng loét hoặc xuất huyết nhẹ hoặc nặng. Tuy nhiên, người bệnh cần đi khám ngay để tránh tình trạng này nặng thêm sẽ gây nên biến chứng rất nguy hiểm.

2.1.6. Sờ thấy khối u hoặc nổi hạch

Trường hợp này xuất hiện báo hiệu bệnh lý rất nghiêm trọng, người bệnh phải đến ngay cơ sở y tế để khám chữa bệnh kịp thời. Sự hiện diện của một khối ở bụng có thể sờ thấy được là một tiên lượng xấu liên quan đến ung thư dạ dày.

Tuy nhiên, bệnh nhân mắc bệnh dạ dày thường không có các triệu chứng đơn lẻ. Họ thường có nhiều triệu chứng. Chùm triệu chứng của một bệnh nhân cụ thể có thể được coi là “hồ sơ triệu chứng”.

2.2. Sự nhầm lẫn giữa dấu hiệu bệnh dạ dày với một vài bệnh khác

Mặc dù đau vùng thượng vị là dấu hiệu bệnh dạ dày khá điển hình, tuy nhiên đau thượng vị có thể phát sinh từ nhiều nguyên nhân khác, trong đó có bệnh lý về đường mật và tuyến tụy. Vì vậy, cần tiến hành thăm khám và hỏi bệnh sử cẩn thận ở những bệnh nhân có các triệu chứng vùng thượng vị. Nếu kiểu đau gợi ý (dữ dội, từng cơn, kéo dài hàng giờ, lan ra sau lưng) hoặc nếu có các yếu tố nguy cơ của bệnh đường mật, xét nghiệm thích hợp sẽ được chỉ định, nhưng hãy cẩn thận với kết quả dương tính giả (ví dụ như siêu âm ổ bụng. sỏi mật). Các bệnh lý về dạ dày (loét dạ dày) thường được khẳng định khi có tiền sử sử dụng NSAID và xét nghiệm H. pylori dương tính, trong trường hợp không có các yếu tố nguy cơ này, bệnh loét dạ dày rất khó xảy ra.

Đầy hơi, buồn nôn ở bệnh về dạ dày đôi khi cũng dễ bị nhầm lẫn với biểu hiện của người đang mang thai. Tuy nhiên, sự đầy hơi gặp ở người mắc bệnh dạ dày thường kèm theo ợ chua, ợ nóng còn ở người mang thai cần có thêm các dấu hiệu khác như: chậm chu kỳ kinh nguyệt, chuột rút, mệt mỏi…

dau-hieu-benh-da-day-4

Nhầm lẫn giữa buồn nôn ở người mắc bệnh lý dạ dày và người đang mang thai

Nhiều trường hợp rối loạn tiêu hóa gây buồn nôn và nôn. Các triệu chứng cấp tính thường là kết quả của quá trình viêm (ví dụ: viêm ruột thừa, viêm túi mật, viêm tụy). Các chướng ngại vật có thể dẫn đến các triệu chứng cấp tính hoặc mãn tính. Các vật cản đường ra dạ dày có xu hướng gây ra các triệu chứng không liên tục, trong khi các vật cản đường ruột thường gây ra các triệu chứng cấp tính và đau dữ dội.

3. Nguyên nhân mắc các bệnh dạ dày

3.1. Lối sống và thói quen làm việc

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng các bệnh về dạ dày chủ yếu là do lối sống. Các yếu tố này bao gồm: căng thẳng, hút thuốc lá, uống rượu, béo phì, tiêu thụ thức ăn hay đồ uống có tính kích thích (đồ ăn nhanh, thức ăn cay, nóng, đồ uống chứa cồn, cafein…). Theo đó, một vài nghiên cứu chỉ ra rằng dấu hiệu bệnh dạ dày thường gặp ở những người lao động trí óc hơn.

3.2. Dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) kéo dài

NSAID có xu hướng gây loét dạ dày hơn là tá tràng và làm điều này bằng cách làm suy giảm cơ chế bảo vệ niêm mạc hơn là tăng tiết axit. Thuốc có tác dụng tại chỗ liên quan đến sự suy giảm tính chất kỵ nước của hàng rào chất nhầy cho phép khuếch tán ngược các ion hydro. Chúng cũng làm giảm khả năng bảo vệ niêm mạc bằng cách ức chế toàn thân hoạt động của cyclooxygenase (COX), dẫn đến giảm tổng hợp chất nhầy và bicarbonate, làm suy giảm lưu lượng máu qua niêm mạc. Tất cả đều quan trọng trong việc ngăn chặn và trung hòa sự khuếch tán ngược của các ion hydro.

 

dau-hieu-benh-da-day-5

Nguyên nhân gây ra các bệnh dạ dày

3.3. Sự xâm nhập của vi khuẩn H.pylori 

Sự xâm nhập vào dạ dày do Helicobacter pylori gây ra những tình trạng bệnh lý dạ dày đa dạng, bao gồm viêm dạ dày nông, bệnh loét dạ dày tá tràng, u lympho mô liên kết niêm mạc (MALT), và ung thư biểu mô tuyến dạ dày và các tiền chất của nó. Helicobacter pylori là một loại vi khuẩn phát triển liên kết chặt chẽ với niêm mạc dạ dày và có liên quan đến các bệnh dạ dày khác nhau của con người; nó gây ra tỷ lệ mắc bệnh và tử vong đáng kể trên toàn thế giới. Trong đó, kết quả phổ biến nhất của nhiễm H. pylori là viêm dạ dày. Nguyên nhân được cho là do nồng độ Amoniac cục bộ cao được tạo ra bởi hoạt động của men urease của H.pylori làm suy giảm sự ức chế axit giải phóng gastrin, gây ra sự giải phóng quá mức hormone. Sự kết hợp này giữa tăng giải phóng gastrin và phản ứng không bị suy giảm của niêm mạc cơ thể đối với sự kích thích của gastrin dẫn đến tăng tiết axit, hậu quả là gây loét. Vì vậy, khi có sự xâm nhập của vi khuẩn H.pylori, cơ thể cũng sẽ xuất hiện các dấu hiệu điển hình của bệnh lý dạ dày.

4. Điều trị bệnh dạ dày bằng cách nào?

Trước những dấu hiệu bệnh dạ dày điển hình, việc lựa chọn thuốc điều trị phù hợp là rất quan trọng để điều trị triệt để căn bệnh này. Dưới đây là một vài liệu pháp phổ biến được sử dụng để điều trị bệnh dạ dày sau khi đã xác định được nguyên nhân gây bệnh.

4.1.  Diệt trừ vi khuẩn H.pylori

Các phác đồ để tiệt trừ nhiễm H.pylori bao gồm chất ức chế axit, chẳng hạn như chất ức chế bơm proton (PPI), và chất kháng khuẩn. Các chất ức chế axit là cần thiết để các chất kháng khuẩn ổn định hơn và khả dụng sinh học trong dạ dày và các chủng H. pylori nhạy cảm hơn với các chất kháng khuẩn. Amoxicillin thường tham gia vào các phác đồ diệt trừ H. pylori vì tỷ lệ xuất hiện các chủng H. pylori kháng Amoxicillin là thấp khi chưa điều trị. Clarithromycin cũng thường tham gia vào các phác đồ diệt trừ tiêu chuẩn. Tuy nhiên, bởi vì Clarithromycin là một chất ức chế mạnh nổi tiếng cytochrom P450 3A4 (CYP3A4) và P-glycoprotein (p-Gp), nên có những nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ liên quan đến tương tác thuốc-thuốc giữa Clarithromycin và các chất nền của CYP3A4 và p-Gp, chẳng hạn như Lovastatin, Triazolam và Cyclosporin. Hơn nữa, Clarithromycin có nguy cơ gây rối loạn nhịp tim nên việc dùng thuốc này đã trở nên hạn chế hơn. Do tỷ lệ sử dụng clarithromycin ngày càng tăng các chủng H. pylori kháng thuốc nên tỷ lệ diệt trừ đạt được bằng liệu pháp ba PPI/amoxicillin/clarithromycin có ngày càng giảm. Sau đó, các xu hướng gần đây của các phác đồ tiệt trừ đã được thay đổi từ phác đồ bộ ba sang các phác đồ thích hợp khác, chẳng hạn như Bismuth hoặc liệu pháp bốn lần không Bismuth.

4.2. Sử dụng thuốc ức chế tiết axit dạ dày (thuốc ức chế bơm proton)

Việc ức chế tiết axit dạ dày bằng các chất chống tiết axit đã là phương pháp điều trị chính trong điều trị y tế cho những bệnh nhân bị rối loạn liên quan đến axit. Các chất ức chế bơm proton trở nên phổ biến rộng rãi vào đầu những năm 1990, và chúng thường tỏ ra vượt trội hơn các chất đối kháng thụ thể Histamine H2 trong hoạt động ức chế axit, kiểm soát triệu chứng và chữa bệnh. Hầu hết các bác sĩ hiện nay sử dụng thuốc ức chế bơm proton như là phương pháp điều trị đầu tiên cho nhiều bệnh nhân bị rối loạn axit-dạ dày, bao gồm bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD), bệnh trào ngược không ăn mòn (NERD) và loét tá tràng và dạ dày. Do đó, khi xuất hiện dấu hiệu bệnh dạ dày, thuốc ức chế bơm proton (Esomeprazole hay Omeprazole) là loại thuốc xuất hiện trong đa số các đơn thuốc.

dau-hieu-benh-da-day-6

Các thuốc điều trị bệnh dạ dày hiệu quả

4.3. Sử dụng thuốc trung hoà axit dịch vị (Antacid)

Thuốc kháng axit là loại thuốc tự kê đơn thường được sử dụng. Chúng bao gồm Canxi cacbonat và Magie và muối nhôm trong các hợp chất hoặc kết hợp khác nhau. Tác dụng của thuốc kháng axit đối với dạ dày là do trung hòa một phần axit clohydric trong dạ dày và ức chế enzym phân giải protein, pepsin. Các nghiên cứu ban đầu trước đây đã chứng minh rõ ràng hiệu quả của thuốc kháng axit trong việc giảm trào ngược dạ dày-thực quản và chữa lành bệnh viêm thực quản do trào ngược. Ngoài ra, việc sử dụng dự phòng các thuốc kháng axit trong khi sinh đã giúp làm giảm mức độ nghiêm trọng của biến chứng này. Lý do mà thuốc kháng axit vẫn được sử dụng đến ngày nay có lẽ là vì thuốc có tính an toàn cao khi sử dụng trong thời gian dài.

5. Biện pháp phòng ngừa tái phát bệnh dạ dày

Biện pháp đầu tiên thường được các chuyên gia khuyên làm khi bệnh nhân có tiền sử bệnh dạ dày là ăn uống, nghỉ ngơi điều độ, tránh đồ cay, nóng, tránh đồ uống có cồn, hoặc caffeine…Ngoài ra, có 2 biện pháp phòng ngừa sự xuất hiện và tái phát của loét dạ dày phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh như:

5.1. Phòng ngừa loét do H.pylori gây ra

Loại bỏ nhiễm H. pylori là biện pháp ngăn ngừa sự xuất hiện và tái phát của loét dạ dày và tá tràng không liên quan đến NSAID. Việc khám sức khỏe thường xuyên để xét nghiệm và điều trị H. pylori khi có dấu hiệu bệnh dạ dày sẽ làm tăng một tỷ lệ đáng kể dân số được ngăn ngừa sự phát triển các vết loét liên quan đến H. pylori hoặc chữa khỏi chúng trước khi chúng được phát hiện.

5.2. Phòng ngừa loét do NSAID gây ra

Ở những bệnh nhân có nhiều nguy cơ phát triển biến chứng loét và loét do NSAID, nguy cơ này có thể được cải thiện bằng cách đồng thời kê đơn thuốc ức chế bơm proton (PPI) bằng cách sử dụng chất ức chế COX-2 chọn lọc thay vì NSAID không chọn lọc hoặc bằng cách kết hợp các phương pháp này.

6. Tổng kết

Con người có thể nhận biết cơ thể bị “ốm” qua sự thay đổi bất thường của các cơ quan được biểu hiện ra bên ngoài. Tương tự vậy, dấu hiệu bệnh dạ dày cũng được biểu hiện khá điển hình và dễ nhận biết qua những thay đổi bất thường đã được kể trên. Bên cạnh những thông tin đó, mọi thắc mắc của bạn qua HOTLINE 18006091 đều sẽ được giải đáp bởi đội ngũ chuyên gia của Scurma Fizzy.

Share this post


Contact Me on Zalo
1800 6091