Biểu Hiện Bệnh Dạ Dày – Vén Màn Nguy Cơ Bệnh Dạ Dày Thường Gặp

Biểu Hiện Bệnh Dạ Dày – Vén Màn Nguy Cơ Bệnh Dạ Dày Thường Gặp

Xã hội ngày càng phát triển, con người “lao” vào công việc, kiếm sống nên thường xem nhẹ vấn đề ăn uống, áp lực công việc làm các vấn đề đường tiêu hóa ngày càng trở nên phổ biến và diễn biến phức tạp hơn. Như vậy, chúng ta cần có kiến thức về biểu hiện bệnh dạ dày để có biện pháp phòng bệnh hiệu quả, điều trị sớm tránh hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống.

1. Biểu hiện bệnh dạ dày thường gặp

1.1. Đau thượng vị – Biểu hiện bệnh dạ dày

Ổ bụng được chia thành 9 phần và thượng vị là phần nằm trên rốn, dưới xương ức và giữa hạ sườn trái và hạ sườn phải.

Đau vùng thượng vị tùy vào kiểu đau như: đau tức, đau từng cơn, cơn đau kéo dài hay ngắn,.. thời điểm đau: buổi sáng, hay ban đêm,..từ đó giúp chúng ta chẩn đoán các bệnh liên quan đau thượng vị.

biểu hiện bệnh dạ dày

Đau thượng vị – Biểu hiện bệnh dạ dày

1.2. Buồn nôn, nôn – Biểu hiện bệnh dạ dày

Buồn nôn, nôn là tình trạng hay gặp ở dạ dày, gây khó chịu, mệt mỏi cho người bệnh. Cơ chế gây nôn do trung tâm nôn ở hành não điều khiển kích thích các dây thần kinh dẫn truyền xung động làm cơ hoành, cơ bụng co lại đồng thời gây áp lực lên ổ bụng, co các cơ hô hấp, thanh môn, môn vị đóng lại và tâm vị mở ra, cơ thực quản dãn ra và đẩy thức ăn, các chất, vật thể từ trong dạ dày ra ngoài gây hiện tượng nôn.

Nôn có nhiều nguyên nhân và biểu hiện của nhiều bệnh lý, tuy nhiên ta xét đến nôn – biểu hiện bệnh dạ dày thường có các dạng nôn: nôn khan,nôn mửa, nôn dịch xanh, vàng, nôn ra máu.

1.3. Ợ hơi, ợ chua – Biểu hiện bệnh dạ dày

Ợ hơi là tình trạng không khí trong dạ dày bị đẩy ra ngoài thông qua hầu họng. Có hai cơ chế gây ợ hơi:

  • Ợ hơi sinh lý liên quan đến áp lực không khí gây ra ở dạ dày làm giãn thực quản dưới thoáng qua (TLESR) từ đó không khí thoát ra từ dạ dày qua họng. Cụ thể, khi dạ dày bị căng do không khí thì dây thần kinh phế vị sẽ dẫn truyền thông tin này đến thân não thông qua các hạch, sau đó thân não sẽ xử lý và tác động làm giãn cơ thực quản thoáng qua giúp không khí ra ngoài làm giảm sự căng của dạ dày.
  • Ợ hơi ​​là một chứng rối loạn hành vi trong đó bệnh nhân hút hoặc nuốt không khí từ miệng vào thực quản, ngay sau đó là tống khí ra ngoài qua yết hầu. Về cơ chế sinh lý của nó, cơ hoành co lại để tạo ra áp suất âm trong thực quản (khoang ngực). Cơ vòng thực quản trên (UES) giãn ra, cho phép không khí vào thực quản (tức là hút) từ hầu do gradient áp suất. Sau đó, không khí được thải ngược trở lại hầu họng bằng cách căng bụng.

 Ợ chua là cảm giác nóng ở ngực, tỏa ra miệng, do axit trào ngược lên thực quản. Ợ chua cũng có thể liên quan đến vị chua ở phía sau miệng do có hoặc không có trào ngược.

1.4. Đầy bụng, khó tiêu – Biểu hiện bệnh dạ dày

Đầy bụng có thể do thức ăn, khi bạn ăn no hoặc đầy do khí (hơi) căng tràn trong dạ dày gây cảm giác căng tức khó chịu, đôi khi gây buồn nôn. 

Khó tiêu là hiện tượng tiêu hóa khó khăn gây tích tụ thức ăn, vật chất trong dạ dày có thể dẫn đến đầy bụng, chán ăn.

biểu hiện bệnh dạ dày

Đầy bụng, khó tiêu – Biểu hiện bệnh dạ dày

1.5. Táo bón hoặc tiêu chảy – Biểu hiện bệnh dạ dày

Táo bón được định nghĩa là tình trạng đi ngoài không thường xuyên hoặc khó thoát phân. Nó có liên quan đến các triệu chứng khác nhau bao gồm phân cứng, mót rặn, cảm giác tắc nghẽn hậu môn trực tràng, di tản không hoàn toàn, khó chịu ở bụng và đầy hơi.

Tiêu chảy được mô tả là tình trạng đi ngoài liên tục với hiện tượng phân lỏng, có thể chất gần như nước, khó kiểm soát. Khi gặp tình trạng này gây mất nước nhiều ở bệnh nhân, gây kiệt sức, mệt mỏi. Gây phiền toái trong sinh hoạt cần được điều trị kịp thời, không để kéo dài.

2. Các bệnh dạ dày thường gặp

Từ các biểu hiện bệnh dạ dày ta có sơ bộ các triệu chứng hay gặp ở bệnh dạ dày, làm cơ sở chẩn đoán các bệnh ở đường tiêu hóa. 

2.1. Loét dạ dày – Tá tràng (PUD)

Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là một trong những căn bệnh thường gặp tại các phòng khám chuyên khoa tiêu hóa. Kiến thức về bệnh là cần thiết trang bị cho mỗi chúng ta.

2.1.1. Khái niệm, nguyên nhân

Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là một vấn đề của đường tiêu hóa được đặc trưng bởi tổn thương niêm mạc thứ phát sau pepsin và tiết axit dạ dày.

Nhiễm H. pylori và sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) là những nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh loét dạ dày tá tràng. Một loạt các bệnh nhiễm trùng và mắc kèm khác có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh loét dạ dày tá tràng cao hơn (ví dụ, cytomegalovirus, bệnh lao, bệnh Crohn, xơ gan, suy thận mãn tính, bệnh sarcoidosis, rối loạn tăng sinh tủy).

Bệnh nặng, phẫu thuật, hoặc giảm thể tích tuần hoàn dẫn đến giảm tưới máu thể tích có thể dẫn đến ăn mòn dạ dày-ruột hoặc loét (loét do căng thẳng); chúng có thể thầm lặng hoặc biểu hiện bằng chảy máu hoặc thủng. Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ tái phát vết loét và làm chậm quá trình lành.

2.1.2. Các triệu chứng điển hình

bieu-hien-benh-da-day

Ợ hơi, ợ nóng – Biểu hiện bệnh dạ dày thực quản loét

Các triệu chứng điển hình của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng bao gồm đau vùng thượng vị từng cơn hoặc nóng rát; cơn đau xảy ra từ hai đến năm giờ sau bữa ăn hoặc khi bụng đói; và giảm đau về đêm bằng thức ăn, thuốc kháng axit hoặc thuốc chống bài tiết.

Tiền sử đau vùng thượng vị hoặc từng cơn, giảm đau sau khi ăn và thức giấc ban đêm vì giảm đau sau khi ăn là những phát hiện cụ thể nhất đối với loét dạ dày tá tràng và giúp đưa ra quy tắc chẩn đoán. Các đặc điểm ít phổ biến hơn bao gồm khó tiêu, nôn mửa, chán ăn, không dung nạp thức ăn béo, ợ chua và tiền sử gia đình.

2.1.3. Biến chứng

Khoảng 25% bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng có biến chứng nghiêm trọng như xuất huyết, thủng hoặc tắc nghẽn đường ra dạ dày. Loét âm thầm và các biến chứng thường gặp hơn ở bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân đang dùng NSAID.  

Tỷ lệ mắc các biến chứng nghiêm trọng về đường tiêu hóa trên của những người trong dân số nói chung không dùng NSAID là rất thấp (dưới một trên 1.000 người-năm). Vì vậy, ngoài các biện pháp điều trị triệu chứng chúng ta cần hạn chế sử dụng thuốc Nsaids, chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và không có biện pháp thay thế.

2.2. Bệnh dạ dày – trào ngược dạ dày thực quản (GERD)

Trào ngược dạ dày thực quản (GERD) là một trong những bệnh rối loạn tiêu hóa ngày càng phổ biến hiện nay. Bệnh xuất hiện với các triệu chứng điển hình và không điển hình gây ra ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh.

2.2.1. Định nghĩa GERD

Trào ngược dạ dày thực quản (GERD) là tình trạng các chất trong dạ dày bao gồm thức ăn, đồng uống, acid dịch vị, các enzym, hoạt chất,… bị đẩy ra khỏi dạ dày qua tâm vị lên thực quản gây cảm giác nóng rát vùng ngực thường gặp, ho khan, ho có thể có đờm,…

2.2.2. Nguyên nhân và triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản

Trào ngược dạ dày thực quản chủ yếu do nguyên nhân rối loạn của cơ vòng thực quản dưới (LES). Các yếu tố ảnh hưởng đến GERD có cả sinh lý và bệnh lý. Nguyên nhân phổ biến nhất là do giãn cơ thắt thực quản dưới thoáng qua (TLESRs). TLESR là những khoảnh khắc ngắn của sự ức chế trương lực cơ vòng thực quản dưới, không phụ thuộc vào một lần nuốt.

Mặc dù đây là bản chất sinh lý, nhưng tần suất xuất hiện trong giai đoạn sau ăn ngày càng tăng và chúng ảnh hưởng rất lớn vào việc trào ngược axit ở bệnh nhân GERD. Các yếu tố khác bao gồm giảm áp lực cơ thắt thực quản dưới (LES), thoát vị đĩa đệm, suy giảm thanh thải thực quản và chậm làm rỗng dạ dày.

Triệu chứng cổ điển và phổ biến nhất của GERD là chứng ợ nóng. Ngoài ra còn có các biểu hiện bệnh dạ dày – trào ngược khác: tức ngực, nóng rát thực quản, buồn nôn. Mặc dù các triệu chứng cổ điển của trào ngược dạ dày thực quản có thể dễ nhận thấy, các biểu hiện ngoài thực quản của bệnh cũng rất phổ biến nhưng không phải lúc nào cũng được nhận ra.

Các triệu chứng ngoài thực quản nhiều khả năng do trào ngược vào thanh quản, dẫn đến hắng giọng và khàn giọng. Khá nhiều bệnh nhân bị GERD phàn nàn về cảm giác đầy bụng hoặc có khối u ở phía sau cổ họng, được gọi là cảm giác globus.

2.2.3. Biến chứng nguy hiểm có thể gặp

Nếu không được điều trị kịp thời GERD có thể dẫn đến một số biến chứng nghiêm trọng như viêm thực quản hay Barrett thực quản. Viêm thực quản có thể rất khác nhau về mức độ nghiêm trọng, những trường hợp nặng dẫn đến ăn mòn rộng, loét và chít hẹp thực quản.

Những bệnh nhân bị trào ngược axit kéo dài có thể có nguy cơ bị Barrett thực quản, được xác định là chuyển sản ruột của thực quản. Những thay đổi của Barrett thực quản có thể kéo dài ra gần chỗ nối dạ dày thực quản (GEJ) và có khả năng tiến triển thành ung thư tuyến biểu mô thực quản, vì vậy việc phát hiện sớm bệnh rất quan trọng trong phòng ngừa và kiểm soát sự biến đổi ác tính. 

Thực quản Barrett

Thực quản Barrett – Biến chứng hay gặp của GERD

2.3. Hội chứng Zollinger-Ellison (ZES)

2.3.1. Định nghĩa

Hội chứng Zollinger-Ellison (ZES) là một nhóm các triệu chứng bao gồm bệnh loét dạ dày tá tràng nặng, bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) và tiêu chảy mãn tính do khối u tiết gastrin của tá tràng hoặc tuyến tụy (tam giác dạ dày) dẫn đến tăng kích thích tế bào tiết axit của dạ dày. 

Hội chứng Zollinger-ellison

Hội chứng Zollinger – ellison, bệnh dạ dày thường gặp

2.3.2. Nguyên nhân và triệu chứng thường gặp

Một khối u tiết gastrin nội tiết thần kinh ngoài tử cung kích thích các tế bào tiết axit của dạ dày gây ra ZES. Gastrin gây loét niêm mạc đường tiêu hóa.

Hầu hết các biểu hiện bệnh dạ dày – ZES phổ biến bao gồm đau bụng, tiêu chảy và ợ chua là do tiết thừa gastrin từ bệnh dạ dày. Bệnh nhân có thể biểu hiện ban đầu với các triệu chứng dai dẳng kéo dài do sự tiết gastrin không được phản ứng từ bệnh dạ dày. Hấp thu kém ảnh hưởng do tăng tiết axit, và bệnh nhân có thể bị sụt cân và tiêu chảy mãn tính.

Cơ chế chính do sự tiết axit dạ dày được kiểm soát bởi cơ chế phản hồi tiêu cực bởi somatostatin do tế bào D dạ dày tiết ra để duy trì cân bằng nội môi axit dạ dày nhằm duy trì độ pH trong dạ dày thích hợp.

Tuy nhiên, do sự giải phóng gastrin không được chấp nhận bởi khối u thần kinh nội tiết, bệnh dạ dày gây ra loét dạ dày tá tràng (PUD) nghiêm trọng vì sự tiết axit dạ dày dư thừa đến các vùng sau của tá tràng từ thực quản thông qua tác dụng dinh dưỡng của gastrin trên các tế bào  giống enterochromaffin ( ECL) và tế bào thành.

2.3.3. Biến chứng

Các biến chứng do tiết axit có thể gây chảy máu và thủng các đường tiêu hóa bao gồm thực quản, dạ dày và tá tràng.

2.4. Ung thư dạ dày

Trong bài báo cáo tổng quan về ung thư dạ dày Gastroenterol Clin North Am xuất bản năm 2013 có viết “Ung thư dạ dày là một gánh nặng sức khỏe lớn trên toàn thế giới. Nó là nguyên nhân thứ hai gây tử vong do ung thư sau ung thư phổi. Tiên lượng xấu, với tỷ lệ sống trung bình 5 năm dưới 20%, chủ yếu là do chẩn đoán muộn, vì giai đoạn đầu lâm sàng im lặng.”

2.4.1. Nguyên nhân

Nguyên nhân của ung thư dạ dày là đa yếu tố, mặc dù nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori được coi là nguyên nhân chính ảnhhưởng của nó được điều chỉnh bởi các yếu tố vi sinh vật, môi trường và vật chủ.

2.4.1.1. Vi khuẩn HP
HP

Vi khuẩn HP – Nguyên nhân phổ biến gây biểu hiện bệnh dạ dày

H. pylori là một loại vi khuẩn gram âm có khả năng xâm nhập vào niêm mạc dạ dày và tạo ra phản ứng miễn dịch từ đó gây hại đến vật chủ. Một loại viêm dạ dày liên quan đến nhiễm trùng, cụ thể là viêm dạ dày teo đa ổ, có thể liên quan đến quá trình tiền ung thư.

Các loại oxy phản ứng (ROS) có thể được tạo ra do nhiễm trùng và có thể gây ra đột biến DNA. H pylori cũng có thể gây ra quá trình hyper methyl hóa DNA, đặc biệt là các đảo CpG, do đó làm bất hoạt các gen liên quan đến sự ức chế khối u. 

2.4.1.2. Nhân tố môi trường

Sử dụng thuốc lá được phát hiện là một yếu tố nguy cơ gây ung thư dạ dày và các tổn thương tiền ung thư. Sử dụng các loại thịt chế biến sẵn cũng có liên quan đến nguy cơ ung thư cao. Chưa tìm thấy mối liên hệ rõ ràng nào với việc uống rượu. Tiêu thụ trái cây tươi và rau quả có liên quan đến việc giảm nguy cơ ung thư.

2.4.1.3. Các yếu tố vật chủ

Một số nghiên cứu đã báo cáo mối liên quan giữa nguy cơ ung thư và tính đa hình di truyền của các gen liên quan đến phản ứng viêm. Một số trong số này là các chất ức chế khối u tiết axit dạ dày, có thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự xâm nhập của vi khuẩn trong thể hang vị. Các IL1B-511T alen là một yếu tố nguy cơ ung thư tuyến dạ dày.

2.4.2. Các đặc điểm lâm sàng

Giai đoạn đầu của ung thư dạ dày thường không có triệu chứng hoặc kết hợp với các triệu chứng không đặc hiệu như khó tiêu. Giai đoạn nặng có thể kèm theo biểu hiện bệnh dạ dày như: đau bụng dai dẳng, chán ăn, sụt cân. Các khối u bị loét có thể liên quan đến chứng nôn trớ. Nôn mửa liên tục có thể là dấu hiệu của bệnh hẹp môn vị.

Việc thiếu các triệu chứng cụ thể có thể dẫn đến chẩn đoán muộn. Khoảng 80% bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn nặng ở hầu hết các quốc gia không có chương trình phát hiện sớm.

3. Các biện pháp phòng tránh các bệnh dạ dày

Để ngăn ngừa các nguy cơ của bệnh dạ dày, phòng tránh các biểu hiện bệnh dạ dày thì mỗi cá nhân nên chủ động thực hiện các biện  pháp:

3.1. Có chế độ ăn hợp lý

Ăn uống là nguồn chính để tạo ra năng lượng sống cho cơ thể hoạt động. Vì vậy, việc đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng là cần thiết để có một sức khỏe tốt.

dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng – Yếu tố hỗ trợ phòng ngừa biểu hiện bệnh dạ dày

Cần quan tâm một số điều để có chế độ dinh dưỡng phù hợp:

  • Ăn chín, uống sôi. Không nên sử dụng các đồ sống như: tiết canh gỏi cá,..
  • Chú trọng bữa sáng, không nên bỏ bữa sáng.
  • Hạn chế ăn các loại đồ ăn kích thích dạ dày như quá cay, chua hay mặn.
  • Hạn chế đồ chiên, rán đồ nướng, đồ nhiều dầu mỡ.
  • Tăng cường sử dụng các loại hoa quả thanh mát, cung cấp vitamin.
  • Uống đủ nước khoảng 2 lít mỗi ngày. Không nên uống một lần quá nhiều nước, nên chia lượng nước uống nhiều lần trong ngày với các thời điểm cố định sẽ tốt hơn. Ví dụ về một thời gian biểu của việc uống nước: khi ngủ dậy, 9h sáng, 11h trưa (nên cách bữa trưa khoảng 30 phút để tránh hiện tượng no nước), 15h, 17h, 20h mỗi thời điểm nên uống một cốc nước to khoảng 200-250ml và bạn vẫn nên uốn thêm canh trong khi ăn, bổ sung các loại nước ép.
  • Tránh vận động mạnh hay nằm ngay sau khi ăn, nên ngồi nghỉ ngơi (dáng thoải mái) khoảng 30 phút rồi mới làm việc.

3.2. Thận trọng khi dùng các loại thuốc

Sử dụng thuốc hợp lý

Nguyên tắc sử dụng thuốc hợp lý

  • Sử dụng thuốc  đúng theo chỉ dẫn về liều lượng, cách dùng, lưu ý khi dùng  của bác sĩ, dược sĩ.
  • Sử dụng đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng dạng bào chế, đúng đường dùng, đúng đối tượng.
  • Không lạm dụng thuốc kháng sinh, thuốc đau đầu,..
  • Không tự ý thay đổi thời gian dùng thuốc, liều lượng. Đặc biệt trong các trường hợp hết thuốc mà chưa khỏi thì cần hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý uống thuốc khác hoặc tăng liều dễ gây nguy hiểm sức khỏe.
  • Uống thuốc với lượng nước đủ (tránh hiện tượng uống quá ít nước hoặc không uống nước).
  • Không phải loại thuốc nào cũng cần uống sau ăn nên khi mua thuốc cần hỏi kĩ dược sĩ để được tư vấn về thời gian dùng thuốc so với bữa ăn để tránh tương tác thuốc và thức ăn.

3.3. Thiết lập lối sống lành mạnh

3.3.1. Hạn chế sử dụng rượu, bia, hút thuốc

Rượu, bia hay thuốc lá là các yếu tố nguy cơ cao gây ra các bệnh về dạ dày. Hạn chế hoặc bỏ được các chất kích thích này giúp cải thiện sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh không chỉ riêng vấn đề đường tiêu hóa như: tim mạch, bệnh phổi, rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp,…

3.3.2. Tập thể dục thường xuyên

thể dục

Thể dục thường xuyên giúp nâng cao sức khỏe, phòng chống các biểu hiện bệnh dạ dày

Việc tập thể dục thường xuyên 30 phút mỗi ngày, hoặc 5,6 ngày một tuần giúp bạn có sức khỏe dồi dào, tăng cường thể chất và trí não. Các hình thức tập thể dục như: chạy bộ, đạp xe, đi bộ nhanh, các bài tập dưỡng sinh, bài nhảy thể dục nhịp điệu hay các bài yoga, bài tập hít thở,…đều rất tốt cho sức khỏe của bạn, giúp dẻo dai xương khớp, tinh thần thoải mái, kéo dài tuổi thọ.

3.3.3. Lập thời gian sinh hoạt khoa học

Thời gian sinh hoạt khoa học cần phù hợp với đồng hồ sinh của con người. Sinh hoạt ngủ nghỉ khoa học giúp cơ quan trong cơ thể được nghỉ ngơi, dưỡng sức. Đặc biệt là giấc ngủ đủ rất quan trọng. Ngủ 8 tiếng/ ngày, đi ngủ trước 23h đêm, không nên thức quá khuya vì thời gian đó cơ quan trong cơ thể cần được nghỉ ngơi.

3.3.4. Giảm căng thẳng stress

Stress là một trong những yếu tố nguy cơ cao gây viêm loét dạ dày tá tràng. Trong xã hội ngày càng phát triển hiện nay thì áp lực ngày càng tăng do cuộc sống, do xã hội. Vì vậy, chúng ta cần có các cách xả stress:

  • Luôn suy nghĩ tích cực, tin vào cuộc sống.
  • Nghĩ đơn giản hóa mọi việc, không nên tạo quá nhiều áp lực cho bản thân.
  • Khi bị stress bạn có thể ăn một chút đồ ngọt (chỉ một lượng nhỏ, không nên quá nhiều vì có thể gây béo phì).
  • Luôn sắp xếp công việc theo trình tự, thời gian biểu hợp lý, không nên “chất đống” công việc.

Kết luận:

Các biểu hiện bệnh dạ dày thường gặp gồm: đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tức ngực, nóng rát thực quản, ợ hơi, ợ chua, tiêu chảy hay táo bón. Từ các biểu hiện bệnh dạ dày trên ta sử dụng làm cơ sở để chẩn đoán sơ bộ các bệnh dạ dày phổ biến: viêm dạ dày mãn tính, loét dạ dày tá tràng (PUD), trào ngược dạ dày thực quản (GERD), hội chứng Zollinger-Ellison, ung thư dạ dày sớm để có các biện pháp phòng, điều trị kịp thời, ngăn chặn biến chứng nguy hiểm xảy ra.

Các thông tin chi tiết về cách điều trị, chẩn đoán cận lâm sàng sẽ được thông tin tại HOTLINE 18006091.

Share this post


Contact Me on Zalo
1800 6091