Nhiễm vi khuẩn Hp ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe?

Nhiễm vi khuẩn Hp ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe?

Nhiễm vi khuẩn Hp đối với con người hiện nay không còn là điều gì quá xa lạ. Đây là một loại vi khuẩn đã có từ lâu, nó gây ra bệnh lý viêm loét dạ dày tá tràng cùng những biểu hiện bệnh lý gây đau đớn và trở ngại cho cuộc sống thường ngày của người bệnh. Tuy nhiên, chúng sinh sôi nảy nở ra sao và mức độ trầm trọng khi nhiễm vi khuẩn Hp lớn thế nào thì không phải ai cũng biết. Trong bài viết này, Scurma Fizzy sẽ đưa ra các thông tin sức khỏe của con người sau khi nhiễm vi khuẩn Hp và cách phòng tránh tốt nhất.

1. Vi khuẩn Hp là gì?

1.1. Nguồn gốc khoa học của vi khuẩn Hp

nhiem-vi-khuan-hp-1

Vi khuẩn Hp là gì?

Từ hàng chục năm trước đây nhiều nhà khoa học đã nhen nhóm thắp lên ngọn lửa đầu tiên mở đường cho công cuộc phát hiện và nghiên cứu các loài vi khuẩn gây hại sống trong dạ dày. Theo lịch sử ghi chép lại, lần đầu tiên vi khuẩn này đã được một nhà khoa học người Đức tìm ra nhưng những hiểu biết của con người về Hp tại thời điểm đó vô cùng hạn chế vậy nên kể cả khi có người nhiễm vi khuẩn Hp thì cũng không thể nào phân lập và biết gì về nó cả.

Vi khuẩn Hp chính thức đã biết đến rộng rãi sau năm 1982 bởi nghiên cứu vĩ đại của hai nhà khoa học có tên Robin Warren và Barry Marshall người Úc.  Pylori mang ý nghĩa là “kẻ gác cổng” theo ngôn ngữ của Hy Lạp, đồng thời đặc điểm hình thái của loại vi khuẩn này lúc bấy giờ được cho rằng tương đồng với chi Campylobacter, do đó lúc đầu vi khuẩn có tên Campylobacter pylori. Nhưng sau này khi khám phá và nghiên cứu trình tự gen thì đã có sự thay đổi trong tên gọi, và từ đó tới nay, vi khuẩn này có tên chính thức và duy nhất là Helicobacter pylori – vi khuẩn Hp.

1.2. Điều kiện sinh trưởng của vi khuẩn Hp

Chúng ta biết rằng dạ dày của con người là nơi có nền pH cực kỳ thấp chỉ khoảng 2-3 do acid dạ dày rất nhiều. Cũng chính bởi lẽ đó nên đây không phải nơi lý tưởng để các loài vi khuẩn có thể tồn tại và phát triển. Nhưng với Helicobacter pylori lại là một câu trả lời khác. Vậy ở chúng có đặc điểm gì đặc biệt và khiến cho con người có thể bị nhiễm vi khuẩn Hp?

Hiểu đúng về cơ chế tồn tại của vi khuẩn Hp, không phải chúng sống được trong môi trường acid mà chúng biết cách né tránh acid dịch vị và biết cách kiềm hóa môi trường xung quanh.

Đầu tiên chúng né tránh nền pH cực thấp của dạ dày bằng cách len lỏi xuống dưới lớp màng nhầy và có thể chui vào bên trong tế bào biểu mô niêm mạc dạ dày, điều đó giúp bảo vệ chúng khỏi sự tàn phá của acid. Điều này vừa bảo vệ chúng, vừa làm tổn thương niêm mạc dạ dày của người bị nhiễm vi khuẩn Hp.

Thứ hai, vi khuẩn Hp được cho là cực kỳ thông minh khi chúng biết cách làm kiềm hóa môi trường xung quanh chúng, nâng pH dịch vị, thích hợp cho sự sinh sôi phát triển tuyệt vời bằng cách tiết ra urease, đó là loại enzyme tàn phá dạ dày, phân hủy ure trong dạ dày thành dioxide và amoniac.

Do đó, khi bị nhiễm vi khuẩn Hp, người bệnh sẽ bị tổn thương đồng thời phải chịu những bất lợi về sức khỏe mà loại vi khuẩn này gây ra.

2. Nhiễm vi khuẩn Hp bằng cách nào?

hp-lam-ton-thuong-da-day

Để hiểu rõ hơn về vi khuẩn Hp, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu xem chúng lây cho con người qua bằng cách nào?

Dạ dày là nơi chứa số lượng vi khuẩn Hp nhiều nhất, thế nhưng khi nghiên cứu các vị trí khác trên cơ thể con người người ta cũng phát hiện ra vi khuẩn này. Cụ thể chúng tồn tại ở cả khoang miệng, lợi hay tuyến nước bọt và cả phân mặc dù số lượng không nhiều, nhưng cũng đủ để lây từ người sang người.

Như vậy chúng ta có thể xác định được rằng, con người có thể nhiễm vi khuẩn Hp thông qua tiếp xúc trực tiếp miệng – miệng, phân – miệng. Giả sử, phần nước thải không qua xử lý trôi xuống dòng nước ngầm lại chứa vi khuẩn Hp thì chính nguồn nước cũng có thể là nguồn lây bệnh.

Đến nay cơ chế lây bệnh của vi khuẩn Hp cũng chưa được chính thức đưa ra, tuy nhiên dựa vào các yếu tố trên chúng ta có thể hiểu được một phần con đường lây truyền của chúng đồng thời có cách phòng tránh hiệu quả.

3. Triệu chứng khi nhiễm vi khuẩn Hp

3.1. Nhiễm vi khuẩn Hp có biểu hiện gì?

Sau khi người bệnh nhiễm vi khuẩn Hp sẽ có những dấu hiệu đặc trưng khá dễ dàng nhận biết. Tuy nhiên, các dấu hiệu này cũng gần giống với các triệu chứng của người viêm loét dạ dày tá tràng nói chung, cho nên để xác định nguyên nhân gây các vấn đề dạ dày chính xác có phải do Helicobacter pylori hay không thì cần phải xét nghiệm.

Bệnh nhân có sẽ biểu hiện đau hoặc cồn cào, nôn nao vùng thượng vị, cảm giác rất khó chịu và ì ạch, Trong các đợt cấp của viêm loét dạ dày, các cơn đau này có thể liên tục từng cơn, đau quằn quại kết hợp với các triệu hiện khác có thể khiến người bệnh rất đau đớn không chịu nổi do sự co thắt dạ dày quá mức.

nhiem-vi-khuan-hp-3

Đau thượng vị là triệu chứng điển hình

Vi khuẩn Hp là nguyên nhân hàng đầu gây ra viêm loét dạ dày tá tràng bên cạnh các nguyên nhân khác như NSAIDs, stress,… do đó, người bệnh thường có biểu hiện ợ hơi ợ chua và đầy bụng. Cơ vòng dạ dày không đóng mở nhịp nhàng hay giãn cơ vòng sẽ rất dễ dẫn tới trào ngược dạ dày.

Rối loạn nhu động đường tiêu hóa có nguy cơ cao xảy ra ở người bị nhiễm vi khuẩn Hp dạ dày, do đó sẽ xuất hiện các biểu hiện táo bón hay tiêu chảy. Đặc biệt nếu bệnh nhân bị tổn thương nặng nề dẫn tới xuất huyết tiêu hóa thì khi đi ngoài phân sẽ có màu đen.

Một biểu hiện rất đặc trưng của bệnh dạ dày nữa đó là nôn và buồn nôn. Khi vi khuẩn Hp làm niêm mạc dạ dày trở nên kích ứng, viêm loét có thể lan rộng hơn dẫn đến nguy cơ xâm nhập acid dạ dày vào các ổ loét, niêm mạc dạ dày kích thích hơn, cơ trơn dạ dày phế quản co thắt nhiều hơn gây ra nôn và buồn nôn.

Các biểu hiện trên góp phần tích tụ sự mệt mỏi uể oải cho người bệnh, buồn nôn dẫn tới chán ăn nên có thể bị sụt cân nhanh chóng và suy giảm hàm giảm hàm lượng dinh dưỡng cơ thể.

3.2. Mức độ trầm trọng khi nhiễm vi khuẩn Hp

Nhiễm vi khuẩn Hp là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây ra các biến chứng trầm trọng ở bệnh nhân mắc bệnh dạ dày, đặc biệt là ung thư dạ dày. Không phải ai nhiễm Hp cũng gây bệnh dạ dày và không phải ai bị dạ dày do Hp cũng dẫn tới ung thư, tuy nhiên Helicobacter pylori được đánh giá là nguy hiểm nhất.

Mức độ tàn phá của vi khuẩn Hp lên dạ dày chúng ta đã làm rõ, và các biến chứng của chúng gây ra nếu không chữa trị kịp thời sẽ trở nên trầm trọng, ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người. 

Trong những người nhiễm Hp đã xuất hiện triệu chứng của dạ dày hình thành nên các ổ viêm vết loét thì có khoảng 1-3% sẽ tiến triển thành ung thư. Một số dạng ung thư của người nhiễm vi khuẩn Hp phải kể tới như: ung thư hầu họng thanh quản, ung thư biểu mô tuyến, ung thư đại tràng, ung thư trực tràng… Bất kể dạng nào, nặng hay nhẹ đều ảnh hưởng tới sức khỏe con người.

Ngoài ung thư dạ dày, các biến chứng khác cũng ảnh hưởng trầm trọng lên người bệnh như thủng dạ dày, xuất huyết dạ dày, viêm loét dạ dày mạn tính… Mỗi loại biến chứng là mỗi nguy cơ sức khỏe khác nhau, nhưng đều có chung đặc điểm là gây hại, thậm chí, nó có thể dẫn tới tử vong như thủng dạ dày, xuất huyết nặng… 

3.3. Nhiễm vi khuẩn Hp có thể điều trị khỏi được không?

Nhiều người băn khoăn sau khi nhiễm vi khuẩn Hp rồi thì có chữa khỏi được không? Hay là tại sao đã điều trị tiêu diệt vi khuẩn Hp rồi mà vẫn bị đau thượng vị, vẫn còn ổ viêm loét thậm chí vẫn còn vi khuẩn Hp trong dạ dày?

Những vấn đề xung quanh về vi khuẩn Hp cũng như tình trạng bệnh nhân trước và sau điều trị còn cần giải đáp nhiều nhưng vi khuẩn Hp này được khẳng định chữa khỏi hoàn toàn được, nhưng ở trước giai đoạn trước khi có biến chứng nặng. Ví dụ, bệnh nhân nhiễm vi khuẩn Hp và đang bị viêm loét dạ dày hoặc có những tổn thương thì có thể chữa khỏi hoàn toàn bởi phác đồ điều trị của Bộ Y Tế kết hợp lối sống lành mạnh của người bệnh. Tuy nhiên, nếu không điều trị và chuyển sang dạng ung thư dạ dày thì việc chữa trị hoàn toàn không còn dễ dàng nữa.

Do đó, lời khuyên cho người bệnh hãy điều trị các vấn đề về dạ dày càng sớm càng tốt, điều trị dứt điểm đặc biệt nguyên nhân do Hp để tránh các biến chứng nặng nề về sau.

4. Các thuốc điều trị nhiễm vi khuẩn Hp

4.1. Phác đồ điều trị bệnh nhân khi nhiễm vi khuẩn Hp

Hiện nay, dựa trên thực trạng bệnh lý mà người nhiễm vi khuẩn Hp mắc phải, Bộ Y Tế đã đưa nhiều nhiều phác đồ điều trị khác nhau và cho tới thời điểm này có 5 phác đồ được sử dụng trên lâm sàng nhiều nhất, trong đó có 2 phác đồ 3 thuốc và 3 phác đồ 4 thuốc. Cụ thể:

  • Phác đồ 3 thuốc thông dụng nhất: gồm thuốc ức chế bơm proton (PPI), kháng sinh (Amoxicillin và Clarithromycin). Bệnh nhân được điều trị trong vòng 1-2 tuần.
  • Phác đồ 3 thuốc bao gồm: PPI, Amoxicillin và Levofloxacin. Bệnh nhân được điều trị trong vòng 10 ngày.
  • Phác đồ điều trị nối tiếp: bệnh nhân điều trị trong 10 ngày, 5 ngày đầu sử dụng kết hợp PPI và Amoxicillin, 5 ngày còn lại sử dụng kết hợp PPI, Clarithromycin và Tinidazol.
  • Phác đồ điều trị Hp gồm 4 thuốc bao gồm cả Bismuth: điều trị trong 2 tuần với sự kết hợp của PPI, Metronidazole, Bismuth và Tetracyclin.
  • Phác đồ điều trị Hp gồm 4 thuốc không chứa Bismuth: PPI, Amoxicillin, Clarithromycin và Metronidazole/Tinidazol. Bệnh nhân áp dụng phác đồ này sẽ duy trì điều trị trong vòng 10 ngày.

Chúng ta nhận thấy rằng trong phác đồ điều trị Hp thì 100% có chứa thuốc nhóm ức chế bơm proton PPI, đây là thuốc không thể thiếu để diệt trừ vi khuẩn Hp. Một thành phần thứ hai đó là kháng sinh, kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn này có thể là Amoxicillin, Clarithromycin hay Tinidazol… Mỗi thuốc có công dụng riêng và sự kết hợp của chúng là lựa chọn hoàn hảo để điều trị cho những bệnh nhân nhiễm vi khuẩn Hp.

4.2. Lansoprazol điều trị nhiễm vi khuẩn Hp

Lansoprazol được xếp vào nhóm thuốc PPI – thuốc ức chế bơm proton để ngăn cản sự tăng tiết acid trong lòng dạ dày và nó cũng được xếp vào nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng và điều trị trào ngược dạ dày – thực quản, viết tắt là GORD. Do đó, Lansoprazol được sử dụng phổ biến cùng với Omeprazol trong phác đồ điều trị cho bệnh nhân nhiễm vi khuẩn Hp.

Cơ chế hoạt động của Lansoprazol

Lansoprazol ức chế kênh H+/K+/ATPase làm cho kênh này không thể hoạt động được, đó cũng là giai đoạn cuối của sự hình thành acid dạ dày của các tế bào thành dạ dày. Cơ chế do thuốc có xảy ra phản ứng với một nhóm đặc trưng của kênh trên là sulfydryl.

Bản chất của Lansoprazol nói riêng và các thuốc nhóm PPI nói chung là rất dễ bị bất hoạt bởi acid dịch vị, vậy nên các thuốc này được bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột để khi sử dụng đường thuốc, thuốc sẽ được bảo vệ hoàn toàn khi đi qua môi trường acid dịch dạ dày.

Lansoprazol được coi như công cụ tạo môi trường hoạt động cho vi khuẩn Hp để kháng sinh tiêu diệt chúng. Ngoài ra, do giảm tiết acid nên Lansoprazol góp phần giảm thiểu các triệu chứng cũng như cơn đau thượng vị ở bệnh nhân nhiễm vi khuẩn Hp.

nhiem-vi-khuan-hp-4

Lansoprazol là thuốc dạ dày nhóm PPI

Chỉ định

Lansoprazol dược chỉ định trong các trường hợp cụ thể như:

  • Bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng hoặc trào ngược dạ dày thực quản do vi khuẩn Hp, do NSAIDs
  • Dự phòng trường hợp viêm loét dạ dày thực quản và trào ngược
  • Dùng cho các bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger – Ellison

Cách dùng và liều lượng

Lansoprazol được ứng dụng điều trị trong nhiều trường hợp khác nhau và liều lượng có thể thay đổi. Không tùy ý sử dụng và đưa ra liều nếu không biết rõ về thuốc, nên tham khảo ý kiến liều lượng của người có chuyên môn dựa trên thực trạng bệnh lý.

Dưới đây là 1 số liều lượng tham khảo:

  • Điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng và viêm thực quản do trào ngược dạ dày: uống 30mg/lần/ngày, duy trì trong 4 tuần.
  • Dự phòng điều trị cho bệnh nhân viêm dạ dày thực quản trào ngược: uống 15mg/lần/ngày, duy trì trong 2 tuần.
  • Kết hợp trong phác đồ điều trị Hp: 30mg/lần, uống 2 lần và sử dụng liên tục trong 7-10 ngày (kết hợp cả các thuốc khác trong phác đồ)
  • Dùng liều cao với bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger -Ellison: khuyến cáo liều 60mg/lần/ngày. Tùy theo tình trạng bệnh nhưng không được phép sử dụng vượt quá 120mg Lansoprazol/ngày trong mọi trường hợp.

Để kết sử sử dụng Lansoprazol dược tối ưu nhất, nên dùng thuốc 1 lần/ngày mỗi buổi sáng. Trong điều trị khi nhiễm vi khuẩn Hp là trường hợp đặc biệt, nên dùng 2 lần/ngày mỗi sáng và tối.

Lưu ý khi sử dụng Lansoprazol

Không kết hợp với các thuốc sau với Lansoprazol do làm tăng độc tính và các tác dụng không mong muốn: các thuốc ức chế HIV Protease, Ketoconazole, Warfarin, Digoxin, Theophylline, Fluvoxamine, Methotrexate, thuốc kháng acid và thuốc bảo vệ dạ dày Sucralfat.

Một vài tác dụng không mong muốn gặp phải như nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khô họng và miệng, mề đay. Nếu nặng hơn có thể ảnh hưởng tới gan, vàng da, mất ngủ bồn chồn, đau khớp xương…

4.3. Clarithromycin là kháng sinh diệt vi khuẩn Hp

nhiem-vi-khuan-hp-5

Phác đồ diệt Hp không thể thiếu kháng sinh

Một trong những kháng sinh được lựa chọn để điều trị cho bệnh nhân nhiễm vi khuẩn Hp đó là Clarithromycin. Công dụng của thuốc là dùng để tiêu diệt Hp.

Cơ chế hoạt động của Clarithromycin

Clarithromycin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Erythromycin A, liên kết với ribosome ở tiểu đơn vị 50S nhằm mang lại công dụng là ức chế, ngăn chặn sự tổng hợp các protein mới ở vi khuẩn.

Phổ tác dụng của Clarithromycin khá rộng và trong đó bao gồm cả Helicobacter pylori, do đó thuốc được chỉ định cho bệnh nhân nhiễm vi khuẩn Hp ở nhiều cấp độ.

Chỉ định

Clarithromycin áp dụng điều trị trong các trường hợp như:

  • Người bị viêm loét dạ dày và tá tràng, viêm thực quản trào ngược gây ra bởi sự xâm nhiễm vi khuẩn Hp
  • Kết hợp vào trong các phác đồ điều trị vi khuẩn Hp
  • Viêm họng do nhiễm vi khuẩn, viêm xoang giai đoạn cấp tính do nhiễm khuẩn
  • Sử dụng cho bệnh nhân viêm phế quản mạn tính
  • Bệnh nhân nhiễm trùng các mô mềm như da theo nhiều mức độ

Liều lượng

Clarithromycin được khuyến cáo với liều thông thường là 250mg/lần, ngày sử dụng 2 lần.

Với các bệnh nhân có độ thanh thải thận <30ml/phút hoặc người suy thận (không quá nặng) nên giảm nửa liều.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng Clarithromycin người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như:

  • Mất ngủ, rối loạn giấc ngủ
  • Đau đầu chóng mặt, khó chịu, rối loạn nhịp tim
  • Rối loạn tiêu hóa như đau bụng, tiêu chảy, táo bón, nôn và buồn nôn
  • Nặng hơn có thể gặp các biểu hiện chán ăn, các phản ứng quá mẫn, cảm giác lo lắng bồn chồn, chướng bụng, viêm đại tràng,…

5. Cách phòng tránh lây nhiễm vi khuẩn Hp

tap-yoga-tot-cho-suc-khoe

Tập yoga đẩy lùi bệnh dạ dày do Hp

Các nhà nghiên cứu vẫn luôn nỗ lực tìm ra loại vacxin để phòng ngừa lây nhiễm vi khuẩn Hp song chưa có kết quả khả thi nhất để đưa vào thực tiễn. Do đó, để phòng chống vi khuẩn này thì cần một lối sinh hoạt lành mạnh của mỗi người.

Một vài cách phòng tránh Helicobacter pylori cụ thể như:

  • Ăn uống sạch sẽ, rửa tay trước và sau khi ăn uống, khi sống chung hay ở gần người bị Hp cần đảm bảo vệ sinh và dùng riêng các vật dụng, dụng cụ.
  • Tập luyện thể dục thể thao nâng cao sức khỏe và sức đề kháng. Đặc biệt các bài tập yoga sẽ có ích trong phòng và điều trị viêm loét dạ dày, kể cả do Hp.
  • Đối với người đã điều trị vi khuẩn Hp từ trước, hãy duy trì lối sống lành mạnh để không tạo cơ hội cho chúng tái nhiễm thêm lần nữa.

Kết luận

Với những thông tin hữu ích trên, Scurma Fizzy đã cung cấp cho bạn đọc những vấn đề xung quanh vi khuẩn Hp. Nhờ đó chúng ta có thể hiểu rõ sự sinh tồn của chúng ra sao, tác hại lên sức khỏe như thế nào và phải làm gì để phòng và điều trị nhiễm vi khuẩn Hp một cách tốt nhất. Để biết thêm về vi khuẩn Hp cũng như các vấn đề liên quan tới viêm loét dạ dày, hãy truy cập vào trang thông tin chính thức của Scurma Fizzy: https://scurmafizzy.com/ hoặc gọi tới HOTLINE 18006091 để được giải đáp và nhận được sự chăm sóc từ các bác sĩ, chuyên gia hàng đầu.

Share this post


Contact Me on Zalo
1800 6091