UNG THƯ DẠ DÀY GIAI ĐOẠN 4 NÊN BIẾT GÌ?

UNG THƯ DẠ DÀY GIAI ĐOẠN 4 NÊN BIẾT GÌ?

Nhắc tới ung thư dạ dày giai đoạn 4 hay giai đoạn di căn chắn chắn không ai là không sợ hãi. Khi biết mình mắc bệnh thì đã ở giai đoạn muộn, bạn thắc mắc ung thư dạ dày giai đoạn 4 có chữa được không, có thể sống được bao lâu? Để trả lời câu hỏi trên, các bạn hãy đọc bài viết dưới đây để có lời giải đáp.

1. Khái quát về ung thư dạ dày

1.1 Ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày là tình trạng các tế bào cấu trúc bình thường của dạ dày phát triển bất thường, mất kiểm soát dẫn đến hình thành các khối u. 

Ung thư dạ dày là bệnh ác tính khá phổ biến trên thế giới và trong nước, đứng đầu trong các ung thư đường tiêu hóa, đứng thứ 5 trong các loại ung thư. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ung thư dạ dày gây ra khoảng 783.000 cái chết trên toàn thế giới vào năm 2018, cao đứng thứ 3 trong số ca tử vong do ung thư. Tại Việt Nam, ước tính năm 2018 có 11.161 bệnh nhân ung thư dạ dày mới mắc, cao thứ 3 trong tổng số ca mới mắc ung thư.

Ung thư dạ dày diễn biến theo 5 giai đoạn: 

Giai đoạn 0 (ung thư biểu mô) Các tế bào ung thư nằm ở trong lớp niêm mạc của thành dạ dày.

Giai đoạn 1 Các tế bào ung thư đã xâm lấn vào lớp thứ 2 của thành dạ dày. Chưa có triệu chứng rõ ràng và không lây lan ra các cơ quan khác.

Giai đoạn 2 Khối u đã xâm lấn lớp dưới niêm mạc của thành dạ dày. Các tế bào ung thư không lây lan ra các cơ quan khác 

Giai đoạn 3 Khối u đã xâm lấn lớp cơ hoặc khối u đã xâm lấn vào các cơ quan lân cận như gan hoặc lá lách. Các tế bào ung thư không lây lan ra cơ quan xa

Giai đoạn 4 Các tế bào ung thư đã di căn khắp cơ thể, vào hạch bạch huyết và các bộ phận ở xa.

1.2 Ung thư dạ dày giai đoạn 4

Ung thư dạ dày giai đoạn cuối các tế bào ung thư đã di căn tới cơ quan

Ung thư dạ dày giai đoạn cuối các tế bào ung thư đã di căn tới cơ quan xa

Ung thư dạ dày giai đoạn 4 là giai đoạn khi các tế bào ung thư đã phát triển một cách mạnh mẽ và có sự di căn đến nhiều bộ phận khác trong cơ thể như là phổi, hạch bạch huyết, gan, xương…. Đây là giai đoạn bệnh nguy hiểm và có tỷ lệ tử vong rất cao.

Ung thư dạ dày giai đoạn cuối không thể chữa khỏi hoàn toàn, nhưng có thể điều trị duy trì, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và làm giảm các triệu chứng của bệnh.

2. Nguyên nhân gây ung thư dạ dày giai đoạn 4

Nguyên nhân gây ung thư dạ dày giai đoạn 4

Nguyên nhân của ung thư dạ dày giai đoạn 4

Nguyên nhân ung thư dạ dày được cho là có liên quan tới các tổn thương tiền ung thư, các yếu tố nội sinh, di truyền, môi trường.

  • Các tổn thương tiền ung thư: Bệnh viêm dạ dày mãn tính, bệnh lý đường tiêu hóa mãn tính…
  • Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori): là vi khuẩn gram âm gây ra 65% đến 80% số ca ung thư dạ dày. Một nghiên cứu dọc cho thấy, loại bỏ vi khuẩn Hp làm giảm tới 40% nguy cơ ung thư dạ dày
  • Thói quen sinh hoạt: Ăn nhiều thịt cá ướp muối, rau dưa muối, thịt nướng, thịt hun khói…
  • Lứa tuổi: Nguy cơ mắc ung thư dạ dày tăng theo lứa tuổi (thường >50 tuổi).
  • Béo phì: làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày cao hơn nhiều so với người bình thường.
  • Người có nhóm A có tỉ lệ mắc ung thư dạ dày hơn so với các nhóm máu khác
  • Tiền sử phẫu thuật dạ dày: sau phẫu thuật 15 – 20 năm người bệnh có nguy cơ mắc ung thư cao nhất
  • Do gen di truyền:Đột biến gen CDH1 có liên quan tới ung thư dạ dày. CDH1 là gen ức chế tế bào dạ dày phát triển, khi bị đột biến gen xảy ra sẽ làm mất khả năng kiểm soát này dẫn tới ung thư. 

3. Triệu chứng của ung thư dạ dày giai đoạn 4

Các triệu chứng ung thư giai đoạn cuối biểu hiện rõ ràng

Các triệu chứng ung thư giai đoạn cuối biểu hiện rõ ràng

Ở giai đoạn sớm các triệu chứng thường mơ hồ dễ nhầm với các triệu chứng bệnh lí dạ dày như Đau dạ dày, Viêm loét dạ dày – tá tràng… chỉ được phát hiện khi tình cờ nội soi dạ dày.

Từ ung thư giai đoạn 3 người bệnh bắt đầu có các triệu chứng rõ rệt như buồn nôn, chướng bụng khó tiêu, sút cân đột ngột, thiếu máu,…. Khi chuyển sang ung thư giai đoạn 4 các triệu chứng ngày càng rầm rộ và trở nên dữ dội hơn

  • Người bệnh thường đau nhiều, đau dữ dội, dai dẳng, không có tính chất chu kì, kèm theo nôn. Thuốc giảm đau thông thường không làm thuyên giảm cơn đau
  • Bụng nổi lên các khối u rắn chắc và dễ dàng sờ được, nổi rõ sau bữa ăn, di động lên xuống theo nhịp thở. Nếu khối ung thư dạ dày đã dính nhiều vào các phủ tạng lân cận thì khối u sẽ không còn tính di động 
  • Cơ thể suy nhược, thể trạng gầy sút nhiều
  • Thường xuyên cảm thấy nóng ở rát dạ dày, trào ngược dạ dày nhiều hơn, ăn không ngon, chán ăn, mệt mỏi, mất ngủ.
  • Buồn nôn, nôn nhiều, nôn ra máu do xuất huyết dạ dày, kèm theo khối u chèn ép vào dạ dày khiến cho thức ăn bị đẩy ngược lên gây nôn (Bất cứ loại thức ăn nào)
  • Thiếu máu nhược sắc đơn thuần hoặc đi ngoài phân đen 

4. Chẩn đoán cận lâm sàng ung thư dạ dày giai đoạn 4

4.1 Nội soi ổ bụng

Nội soi ổ bụng đánh giá tình trạng xâm lấn vào cơ quan lân cận, di căn gan, di căn phúc mạc, giúp xác định chính xác giai đoạn.

4.2 Chẩn đoán hình ảnh

  • Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) được sử dụng chủ yếu để xác định giai đoạn như sự xâm lấn của khối u với thành ống tiêu hóa, sự di căn vào các hạch, tạng trong ổ bụng. Ngoài ra, CLVT còn được sử dụng để theo dõi đáp ứng điều trị với phác đồ của bác sĩ chuyên khoa.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI) Cho biết thông tin về tổn thương u cũng như mức độ xâm lấn và di căn.
  • PET/CT được chỉ định để xác định các tổn thương nguyên phát tại dạ dày, tổn thương xâm lấn, di căn hạch, di căn tới tạng xa. Chỉ định của PET/CT là đánh giá giai đoạn bệnh, tình trạng di căn và đáp ứng sau điều trị.

4.3 Mô bệnh học 

Là xét nghiệm chẩn đoán xác định chính xác các bệnh ung thư

Chẩn đoán giai đoạn: Dựa vào Xếp loại T.N.M, giai đoạn theo AJCC 2017 phiên bản lần thứ 8

Ung thư dạ dày giai đoạn 4: T bất kỳ N bất kỳ M1 (T: vị trí của u nguyên pháp, N: Di căn hạch Lympho vùng, M1 có di căn xa)

5. Phương pháp điều trị ung thư dạ dày giai đoạn cuối

Nhìn chung ở giai đoạn này, các phương pháp điều trị áp dụng chủ yếu nhằm điều trị triệu chứng, điều trị giảm nhẹ, kéo dài thời gian sống cho người bệnh khi ở giai đoạn muộn.

Các phương pháp được áp dụng trong giai đoạn này bao gồm: Phẫu thuật, Hóa trị, xạ trị, Điều trị tại đích

5.1 Phẫu thuật

Nguyên tắc chung trong điều trị ung thư là Phẫu thuật đóng vai trò chủ đạo điều trị triệt căn trong giai đoạn sớm. Tuy nhiên, khi bạn phát hiện mình đã ở giai đoạn 4 thì phương pháp phẫu thuật không còn đạt được hiệu quả tích cực trong điều trị bệnh. Nguyên nhân là do Ung thư dạ dày giai đoạn 4 có di căn xa nhiều tạng; di căn phúc mạc…Phương pháp phẫu thuật lúc này nhằm loại bỏ các khối u để tránh tình trạng chèn ép lên các cơ quan khác gây đau đớn cho người bệnh. Ví dụ: Ở những người bệnh ung thư dạ dày giai đoạn di căn xa có biểu hiện xuất huyết tiêu hóa hoặc hẹp môn vị có thể chỉ định cắt dạ dày một phần, toàn bộ hoặc nối vị tràng tùy thuộc vào khả năng cắt bỏ khối u nguyên phát và các nguy cơ của phẫu thuật

Trong trường hợp người bệnh gặp cản trở trong quá trình ăn uống, có thể được mở thông dạ dày qua da để cung cấp dinh dưỡng cho người bệnh qua ống sonde dạ dày 

5.2 Hóa trị

Hóa trị là phương pháp sử dụng các chất gây độc tế bào đưa vào cơ thể để kìm hãm sự phát triển của khối u và làm chậm quá trình di căn tới các cơ quan khác . Hóa chất được đưa vào cơ thể bằng đường uống, hoặc đường tiêm. Mục đích của hóa trị trong giai đoạn này là 

  • Điều trị triệu chứng, chăm sóc giảm nhẹ, cải thiện chất lượng cuộc sống
  • Kéo dài sự sống cho người bệnh

Đây là phương pháp điều trị chính đối với ung thư đã di căn xa và là phương pháp đạt được hiệu quả tốt nhất đối với ung thư dạ dày giai đoạn 4.

Các hóa chất được sử dụng trong phương pháp này có thể là đơn hóa chất hoặc đa hóa chất.

Vì hóa chất được sử dụng gây độc đối với cả tế bào bình thường nên Hóa trị gây ra nhiều tác dụng phụ kèm theo ví dụ như tình trạng buồn nôn, rụng tóc, tiêu chảy, táo bón… Do đó, việc hóa trị sẽ được tiến hành theo chu kỳ, mỗi chu kỳ khoảng vài tuần, sau mỗi đợt điều trị sẽ phải cho người bệnh nghỉ ngơi một khoảng thời gian để hồi phục sức khỏe. 

5.3 Xạ trị

Xạ trị cũng là một phương pháp thường được sử dụng với ung thư dạ dày giai đoạn cuối. Phương pháp này sử dụng chùm tia X năng lượng cao hoặc các hạt phóng xạ để tiêu diệt tế bào ung thư, làm nhỏ kích thước khối u. Do đó, hỗ trợ quá trình phẫu thuật đạt được hiệu quả tốt nhất. Kết hợp xạ trị và hóa trị để đem lại hiệu quả cao hơn trong kéo dài sự sống cho người bệnh

Xạ trị cũng sẽ gặp phải một số tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, tổn thương vùng bị chiếu xạ, mệt mỏi, suy nhược cơ thể… Vì vậy, quá trình xạ trị được chia thành nhiều đợt, mỗi đợt nhiều ngày tùy theo chỉ định của bác sĩ.

Xạ trị thường không được sử dụng ở giai đoạn sớm vì có nguy cơ ảnh hưởng các cơ quan xung quanh. Tuy nhiên ở giai đoạn 4, khi người bệnh đau dữ dội và chảy máu nhiều thì đây lại là một lựa chọn thích hợp.

5.4 Điều trị tại đích

Hiện nay, cùng với sự phát triển của Y học hiện đại, việc sử dụng phương pháp hóa trị đã có thêm những bước cải tiến mới. Các thuốc dùng trong hóa trị có khả năng nhận biết các tế bào ung thư để loại bỏ chúng thay vì các tế bào lành. Phương pháp này được gọi là Điều trị tại đích. Điều trị tại đích giúp cải thiện tỉ lệ sống sót của bệnh nhân và làm giảm các tác dụng phụ của phương pháp Hóa trị. Có 2 loại thuốc được sử dụng chính điều trị ung thư dạ dày đối với Điều trị tại đích là HER2 – target và Anti-angiogenesis. 

5.5 Liệu pháp miễn dịch

Liệu pháp miễn dịch là phương pháp sử dụng các loại thuốc tăng cường hệ miễn dịch để tấn công ung thư.

Pembrolizumab (Keytruda) thường được sử dụng để điều trị ung thư dạ dày tái phát hoặc di căn trong những trường hợp cơ thể không đáp ứng hoặc ngừng đáp ứng với các loại hóa trị

6. Ung thư dạ dày giai đoạn 4 có thể sống bao lâu?

Tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn cuối khá thấp, thường tiên lượng sống của người bệnh chỉ còn khoảng 1-3 năm. Đối với những người bệnh các tế bào ung thư đã di căn đến các cơ quan khác thì tỷ lệ sống sót của bệnh nhân sẽ rất thấp, khoảng dưới 5%. Trung bình thời gian sống là khoảng 3 tháng, thậm chí là 2 tháng nếu đã di căn vào xương. Tuy nhiên, số trường hợp sống thêm 5 năm chiếm khoảng 20 – 25% do ý chí quyết tâm chiến đấu với bệnh tật và tuân thủ nghiêm ngặt hướng điều trị của bác sĩ chuyên khoa.

Trên thực tế, tiên lượng thời gian sống của người bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: 

  • Tình trạng di căn của khối u.
  • Khả năng đáp ứng điều trị của người bệnh. 
  • Chế độ chăm sóc, chế độ ăn uống và việc tuân thủ điều trị của người bệnh

Chính vì vậy người bệnh không nên quá bi quan mà phải suy nghĩ tích cực và thực hiên theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nhờ vậy hỗ trợ kéo dài thời gian sống nhiều nhất có thể.

7. Chăm sóc ung thư dạ dày giai đoạn 4

Như đã nói ở trên, ung thư dạ dày giai đoạn 4 hay bất kỳ ung thư giai đoạn cuối nào thì việc điều trị khỏi bệnh là không thể, mục đích điều trị chỉ để giảm nhẹ triệu chứng của bệnh và kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Ngoài tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa, người bệnh cần được chăm sóc theo chế độ đặc biệt

7.1 Chăm sóc thể chất

7.1.1 Dinh dưỡng

Ung thư dạ dày giai đoạn 4cần có chế độ dinh dưỡng đặc biệt

Ung thư dạ dày giai đoạn 4 cần có chế độ dinh dưỡng đặc biệt

Ung thư dạ dày ảnh hưởng trực tiếp với hấp thu dinh dưỡng, nó là nguyên nhân chính dẫn đến suy nhược cơ thể ở người bệnh. Vì vậy, vấn đề tăng cường dinh dưỡng, nâng cao thể trạng cho người bệnh trước, sau phẫu thuật và chăm sóc giai đoạn muộn là hết sức cần thiết. Cần cung cấp chế độ ăn giàu năng lượng, bổ sung vi chất qua đuờng tiêu hóa và cả đường tĩnh mạch như truyền các dung dịch acid amin, lipid, các chế phẩm chứa cả dinh dưỡng và điện giải như các chế phẩm túi 2 ngăn, 3 ngăn: Nutriflex, Kabiven,… 

Sau phẫu thuật cắt dạ dày 

  • Tăng dần theo từng ngày đến 2000ml. 
  • Ăn nhiều bữa (5 – 6 bữa), mỗi bữa (200 – 300ml/bữa)
  • Mỗi ngụm vừa phải, 30-50ml để nuốt, ăn chậm, khi thấy no nghỉ 10 phút rồi tiếp tục ăn
  • Thức ăn chế biến Sữa, súp lỏng, Súp xay, Cháo hạt (nên nấu lẫn thịt với rau xay nhuyễn). Chuyển dần cách chế biến từ lỏng sang đặc 

Ngày 21 – 30 sau phẫu thuật 

  • Ăn cơm, ăn chậm, nhai kỹ, nấu nhừ với rau non, rau mầm trong 2 tháng đầu, hạn chế chất xơ nhiều: măng. Bổ sung 200ml  hoa quả chín/ngày (xay bỏ bã) và sữa 2 cốc/ngày. 

Mỗi ngày, người bệnh cần đảm bảo cung cấp lượng thực phẩm như sau:

  • Thịt cá các loại (thịt, hải sản, đậu… thay đổi theo bữa) 200 – 300gam/ngày 
  • Rau (các loại thay đổi) 200 gam/ngày 
  • Gạo 150 – 200 gam/ngày 
  • Dầu ăn  10 – 20 gam/ngày 
  • Sữa 500ml 

Hạn chế tuyệt đối các chất kích thích: rượu, bia, thuốc lá, café..

Hàng ngày, người bệnh nên có chế độ ăn uống khoa học, đúng giờ, đúng bữa, mềm, loãng, dễ tiêu hóa. Bổ sung đầy đủ các chất protein, lipid, glucid, vi chất. Hạn chế thức ăn khó tiêu và các chất kích thích.

7.1.2 Vận động

Người bệnh ung thư giai đoạn 4 thể lực đã giảm sút nhiều, mệt mỏi nhiều nên hoạt động cũng giảm đi rất nhiều. Có thể để người bệnh luyện tập các bài tập nhẹ nhàng, đơn giản như Đi bộ nhẹ nhàng, tập yoga… Với người bệnh không đi lại được, cần thay đổi tư thế 1 – 2 tiếng/lần phòng tránh loét tì đè do nằm lâu.

7.2 Chăm sóc tinh thần

Trong quá trình điều trị ung thư, yếu tố quan trọng nhất quyết định thành bại của điều trị là tinh thần của người bệnh chứ không phụ thuộc nhiều vào các phương pháp điều trị. Do quá trình điều trị kéo dài và tình trạng bệnh nặng phải đối mặt với cái chết nên không tránh khỏi sự tiêu cực của người bệnh càng khiến bệnh tình trầm trọng hơn. Tuy nhiên, như đã đề cập ở trên, số trường hợp sống thêm 5 năm hoặc hơn là nhờ ý chí quyết tâm chiến đấu với bệnh tật, suy nghĩ tích cực tuân thủ điều trị. Không chỉ người bệnh, những người thân trong gia đình, bạn bè cần động viên khích lệ tinh thần để người bệnh có thể lạc quan hơn. Vì vậy, cần có môi trường yên tĩnh để nghỉ ngơi, tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ, thân thiện để người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn.

Tinh thần đóng vai trò quan trọng trong điều trị ung thư

Tinh thần là yếu tố đóng vai trò quan trọng quyết định thành bại của điều trị

8. Phòng ngừa ung thư dạ dày giai đoạn 4

Để phòng ngừa ung thư dạ dày giai đoạn cuối cần phòng ngừa ngay từ giai đoạn sớm, nghĩa là phòng ngừa ở những người chưa mắc bệnh hoặc phòng ngừa ở giai đoạn sớm của ung thư dạ dày.

Phòng ngừa

Phòng ngừa ung thư dạ dày từ giai đoạn sớm

8.1 Tầm soát ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày nếu phát hiện ở giai đoạn sớm thì vẫn có khả năng điều trị thành công do vậy, việc sàng lọc và phát hiện sớm ung thư mang lại hiệu quả tích cực Ung thư dạ dày giai đoạn sớm thì mức độ xâm lấn ung thư dạ dày chưa vượt qua lớp dưới niêm mạc nên có tiên lượng tốt hơn nhiều so với ung thư dạ dày giai đoạn muộn (khả năng sống thêm 5 năm chiếm 90%)​. Những đối tượng có nguy cơ cao mắc ung thư dạ dày nên khám tầm soát ung thư như: 

  • Đối tượng tuổi cao (>50 tuổi)
  • Trong gia đình có người thân mắc bệnh ung thư dạ dày, ung thư đường tiêu hóa…
  • Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng mãn tính, Viêm dạ dày do HNgười có thói quen ăn đồ ăn mặn, nhiều muối, đồ hun khói, nướng
  • Người thường xuyên sử dụng chất kích như rượu bia, thuốc lá…
  • Người có các triệu chứng tiêu hóa như: đau bụng, ợ hơi, ợ chua kéo dài,…

8.2 Chế độ sinh hoạt hợp lý

Duy trì cân nặng hợp lý, BMI lý tưởng, Tập luyện thể dục thể thao

Sử dụng thực phẩm đảm bảo an toàn thực phẩm, không sử dụng đồ kém chất lượng, không rõ nguồn gốc

Hạn chế ăn đồ ăn mặn: Trong đồ ăn mặn chứa nhiều amin thứ cấp và nitrit khi vào dạ dày sẽ kết hợp thành chất độc gây ung thư.

Hạn chế ăn đồ hun khói, nướng than: Qua chế biến các thức ăn này chứa rất nhiều chất độc gây ung thư.

Hạn chế các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá… những chất này sẽ gây ra nhiều bệnh ung thư không chỉ riêng ung thư dạ dày.

Bổ sung chất dinh dưỡng hợp lý: Ăn các thức phẩm chứa nhiều vitamin A, B, E.

Cần có chế độ thể dục thể thao, nghỉ ngơi hợp lý và điều độ 

Điều trị kịp thời và triệt để các bệnh lý dạ dày và đường tiêu hóa khi mắc phải

Trên đây là những kiến thức về ung thư dạ dày giai đoạn 4 Scurma Fizzy mong muốn cung cấp cho bạn. Liên hệ ngay HOTLINE 18006091 để được các chuyên gia tư vấn MIỄN PHÍ về tình trạng dạ dày bạn đang gặp phải, hạn chế các biến chứng nguy hiểm.

 

Share this post


Contact Me on Zalo
1800 6091