Biểu hiện của ung thư dạ dày là gì và điều cần biết về ung thư dạ dày

Biểu hiện của ung thư dạ dày là gì và điều cần biết về ung thư dạ dày

Biểu hiện của ung thư dạ dày giai đoạn đầu là điều khiến nhiều người thường bỏ qua. Vì thế ung thư dạ dày là nguyên nhân phổ biến thứ hai trên thế giới gây tử vong trong bệnh ung thư trong những thập kỷ qua. Bài viết này tóm tắt ngắn gọn các khía cạnh quan trọng nhất về biểu hiện của ung thư dạ dày, hy vọng sẽ có ích với bạn đọc.

1. Ung thư dạ dày là gì?

Ung thư dạ dày là một căn bệnh khi mà các tế bào ung thư ác tính hình thành trong niêm mạc của dạ dày và người bệnh thường ít nhận biết biểu hiện của ung thư dạ dày sớm.

bieu-hien-cua-ung-thu-da-day-1

Ung thư dạ dày là gì?

Vậy niêm mạc dạ dày là gì?

Thành dạ dày được tạo thành từ 5 lớp mô theo thứ tự từ lớp trong đến lớp ngoài: niêm mạc, lớp dưới niêm mạc, cơ, subrosa (mô liên kết) và thanh mạc. Ung thư dạ dày bắt đầu từ niêm mạc và lây lan qua các lớp bên ngoài khi nó phát triển. Các khối u mô đệm của dạ dày bắt đầu trong mô liên kết hỗ trợ và được điều trị khác với ung thư dạ dày.

bieu-hien-cua-ung-thu-da-day-4

Lớp niêm mạc dạ dày nằm ở đâu?

2. Yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư dạ dày

Hãy hiểu rằng, có một vài yếu tố nguy cơ không có nghĩa là bạn sẽ bị ung thư và không có các yếu tố nguy cơ nào không có nghĩa là bạn sẽ không bị ung thư.

Các yếu tố nguy cơ gây ra ung thư dạ dày là:

  • Có tiền sử bệnh: Nhiễm trùng dạ dày do vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori), viêm dạ dày mãn tính, thiếu máu ác tính, chuyển sản ruột dạ dày, polyp dạ dày, virus Epstein-Barr, hội chứng gia đình (bao gồm cả bệnh đa polyp tuyến gia đình).
  • Ăn một chế độ ăn nhiều muối, thực phẩm hun khói, ít trái cây và rau quả
  • Ăn thực phẩm chưa được chế biến hoặc bảo quản đúng cách
  • Lớn tuổi hoặc nam giới
  • Hút thuốc lá
  • Có mẹ, bố, chị, em bị ung thư dạ dày
bieu-hien-cua-ung-thu-da-day-2

Vi khuẩn HP là một trong những yếu tố nguy cơ gây ung thư dạ dày

3. Biểu hiện của ung thư dạ dày

Lưu ý rằng, những biểu hiện của ung thư dạ dày này có thể do các bệnh lý khác gây ra.

Trong giai đoạn đầu của ung thư dạ dày, các biểu hiện của ung thư dạ dày sau có thể xảy ra là:

  • Khó tiêu và khó chịu ở dạ dày
  • Cảm giác đầy bụng sau khi ăn
  • Buồn nôn nhẹ 
  • Chán ăn 
  • Ợ nóng

Biểu hiện của ung thư dạ dày trong giai đoạn sau thể hiện các dấu hiệu và triệu chứng là:

  • Có máu trong phân 
  • Nôn mửa 
  • Giảm cân không rõ lý do
  • Đau bụng
  • Vàng da (vàng mắt và da)
  • Cổ trướng (tích tụ chất lỏng trong bụng)
  • Khó nuốt

Hãy đi khám bác sĩ nếu có những triệu chứng như trên.

4. Cách chẩn đoán các biểu hiện của ung thư dạ dày

Các thử nghiệm và quy trình sau có thể được thực hiện:

  • Khám sức khỏe và tiền sử bệnh: kiểm tra các dấu hiệu sức khỏe chung, kiểm tra các dấu hiệu bệnh tật, thói quen của bệnh nhân, các bệnh và phương pháp điều trị trong quá khứ.
  • Công thức máu toàn phần: Số lượng tế bào hồng cầu trong máu, tế bào bạch cầu và tiểu cầu, lượng hemoglobin (protein vận chuyển oxy ) trong hồng cầu.
  • Nội soi đường tiêu hóa trên: thực quản, dạ dày, tá tràng
  • Uống bari và chụp X-quang thực quản và dạ dày: Bệnh nhân được chỉ định uống một chất lỏng có chứa bari (màu trắng bạc). Chất lỏng bao phủ thực quản và dạ dày, và sau đó chụp X-quang.
  • Chụp CT (chụp cắt lớp vi tính): Chụp các hình ảnh chi tiết khu vực bên trong cơ thể, được chụp từ các góc độ khác nhau. Một loại thuốc nhuộm được tiêm vào một tĩnh mạch để giúp đỡ các cơ quan hoặc mô xuất hiện rõ ràng hơn.
  • Sinh thiết: lấy sinh thiết dạ dày trong quá trình nội soi. Sau đó mẫu mô được đem đi phân tích.

Ví dụ: Mẫu mô được kiểm tra để đo xem có bao nhiêu gen HER2 và bao nhiêu protein HER2. Nếu có nhiều gen HER2 hoặc lượng protein HER2 cao hơn bình thường, được gọi là ung thư HER2 dương tính. Loại ung thư dạ dày dương tính với HER2 có thể được điều trị bằng kháng thể đơn dòng nhắm vào protein HER2.

Mẫu mô cũng có thể được kiểm tra xem có nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori hay không.

bieu-hien-cua-ung-thu-da-day-5

Nội soi dạ dày để chẩn đoán căn bệnh ung thư

5. Yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng bệnh ung thư dạ dày và lựa chọn điều trị

Tiên lượng về biểu hiện của ung thư dạ dày và cách điều trị phụ thuộc vào những điều sau:

  • Giai đoạn của ung thư
  • Thể trạng chung của bệnh nhân.

Do đó, khi phát hiện ung thư dạ dày sớm sẽ có cơ hội khỏi bệnh cao hơn. Ở giai đoạn sau, ung thư dạ dày có thể điều trị thuyên giảm nhưng hiếm khi có thể chữa khỏi.

6. Các giai đoạn liên quan đến biểu hiện của ung thư dạ dày

Các giai đoạn sau đây được sử dụng cho bệnh ung thư dạ dày:

6.1. Giai đoạn 0 (ung thư biểu mô tại chỗ)

Trong giai đoạn 0, các tế bào bất thường được tìm thấy trong niêm mạc của thành dạ dày. Các tế bào bất thường này có thể biến thành tế bào ung thư và lây lan sang các mô bình thường khác.

6.2. Giai đoạn I

Giai đoạn I gồm:

Giai đoạn IA: Ung thư đã hình thành ở niêm mạc (lớp trong cùng) của thành dạ dày và có thể đã lan đến lớp dưới niêm mạc (lớp mô bên cạnh niêm mạc).

Giai đoạn IB: Ung thư đã xuất hiện ở niêm mạc (lớp trong cùng) của thành dạ dày và có thể đã lan xuống lớp dưới niêm mạc (lớp mô bên cạnh niêm mạc). Ung thư đã lan đến 1 hoặc 2 hạch bạch huyết gần đó; hoặc là ung thư đã hình thành trong niêm mạc của thành dạ dày và đã lan đến lớp cơ.

bieu-hien-cua-ung-thu-da-day-3

Các giai đoạn của ung thư dạ dày

6.3. Giai đoạn II

Biểu hiện của ung thư dạ dày giai đoạn II gồm:

Giai đoạn IIA: Ung thư có 1 trong 3 đặc điểm sau:

  • Có thể ung thư đã di chuyển đến lớp dưới niêm mạc (lớp mô bên cạnh niêm mạc ) của thành dạ dày. Ung thư đã di chuyển tới 3 đến 6 hạch bạch huyết lân cận
  • Đã di chuyển đến lớp cơ của thành dạ dày. Ung thư đã di chuyển đến 1 hoặc 2 hạch bạch huyết gần đó.
  • Đã di chuyển rộng đến subserosa (lớp mô liên kết bên cạnh các lớp cơ) của thành dạ dày.

Giai đoạn IIB: Ung thư có 1 trong 4 đặc điểm sau:

  • Có thể đã di chuyển đến lớp dưới niêm mạc (lớp mô bên cạnh niêm mạc ) của thành dạ dày. Ung thư đã di chuyển tới 7 đến 15 hạch bạch huyết lân cận
  • Đã di căn đến lớp cơ của thành dạ dày. Tế bào ung thư đã di chuyển tới 3-6 hạch bạch huyết lân cận
  • Đã di chuyển rộng đến subserosa (lớp mô liên kết bên cạnh các lớp cơ) của thành dạ dày. Tế bào ung thư đã di chuyển tới 1 hoặc 2 hạch bạch huyết
  • Đã di chuyển đến lớp thanh mạc (lớp ngoài cùng) của thành dạ dày.

6.4. Giai đoạn III

Biểu hiện của ung thư dạ dày giai đoạn III gồm:

Giai đoạn IIIA: Tế bào ung thư đã di chuyển rộng đến 1 trong 4 vị trí sau:

  • Đến lớp cơ của thành dạ dày. Tế bào ung thư đã di chuyển đến 7-15 hạch bạch huyết lân cận
  • Đến subserosa (lớp mô liên kết bên cạnh các lớp cơ) của thành dạ dày. Tế bào ung thư đã di chuyển tới 3-6 hạch bạch huyết 
  • Đến lớp thanh mạc (lớp ngoài cùng) của thành dạ dày. Tế bào ung thư đã di chuyển đến 1-6 hạch bạch huyết.
  • Đến các cơ quan như lá lách, ruột kết, gan, cơ hoành, tuyến tụy, thành bụng, tuyến thượng thận, thận, hoặc ruột non, hoặc đến phần sau của bụng.

Giai đoạn IIIB: Biểu hiện của ung thư dạ dày đã lan đến 1 trong 3 vị trí sau:

  • Có thể đã di chuyển đến lớp dưới niêm mạc (lớp mô bên cạnh niêm mạc) hoặc đến lớp cơ của thành dạ dày . Ung thư đã lan đến 16 hoặc nhiều hơn các hạch bạch huyết lân cận ; hoặc là
  • Có lan sang các lớp mô liên kết hoặc đến thanh mạc (lớp ngoài cùng) của thành dạ dày. Ung thư đã di chuyển đến 7 đến 15 hạch bạch huyết lân cận.
  • Đã lây lan từ dạ dày đến các cơ quan lân cận như lá lách, ruột kết, gan, cơ hoành, tuyến tụy, thành bụng, tuyến thượng thận, thận, ruột non, hoặc ra phần sau của bụng. Ung thư đã di chuyển đến 1 đến 6 hạch bạch huyết lân cận.

Giai đoạn IIIC: Biểu hiện của ung thư dạ dày đã lan rộng đến 1 trong 2 vị trí sau:

  • Đến lớp mô liên kết hoặc đến thanh mạc (lớp ngoài cùng) của dạ dày. Ung thư đã di chuyển đến 16 hoặc nhiều hơn các hạch bạch huyết lân cận.
  • Từ dạ dày vào các cơ quan lân cận, chẳng hạn như lá lách, ruột kết, gan, cơ hoành, tuyến tụy, thành bụng, tuyến thượng thận, thận hoặc ruột non, hoặc đến phần sau của bụng. Ung thư đã lan tới 7 hoặc nhiều hạch bạch huyết gần đó.

6.5. Giai đoạn IV

Trong giai đoạn IV, biểu hiện của ung thư dạ dày đã lan rộng đến các bộ phận khác của cơ thể như phổi, gan, xa hạch bạch huyết và các mô.

6.6. Ung thư dạ dày có thể tái phát sau khi đã được điều trị

Ung thư có thể xuất hiện trở lại trong dạ dày hoặc ở các bộ phận khác của cơ thể như gan hoặc các hạch bạch huyết.

6.7. Bệnh ung thư dạ dày có thể di căn bằng cách nào?

Khi ung thư di căn đến một phần khác của cơ thể được gọi là di căn. Tế bào ung thư tách ra khỏi nơi chúng bắt đầu (khối u nguyên phát) và di chuyển đến bộ phận khác. 

Các con đường di căn tế bào ung thư dạ dày là:

  • Qua mô: Tế bào ung thư lây lan bằng cách phát triển sang các khu vực lân cận.
  • Qua hệ thống bạch huyết: Tế bào ung thư xâm nhập vào hệ thống bạch huyết, di chuyển qua các mạch bạch huyết đến các bộ phận khác của cơ thể.
  • Qua hệ tuần hoàn: tế bào ung thư xâm nhập vào máu, di chuyển qua các mạch máu đến các bộ phận khác của cơ thể.

Khối u di căn là loại ung thư tương tự như khối u nguyên phát. Ví dụ, nếu ung thư dạ dày di căn đến gan, các tế bào ung thư trong gan cũng giống như các tế bào ung thư dạ dày. Đây vẫn là biểu hiện của ung thư dạ dày di căn, không phải ung thư gan.

Nhiều trường hợp tử vong do ung thư gây ra khi ung thư di chuyển từ khối u ban đầu và lan sang các mô và cơ quan khác.

7. Các lựa chọn điều trị bệnh ung thư dạ dày

7.1. Phẫu thuật

Phẫu thuật là phương pháp điều trị phổ biến trong tất cả các giai đoạn của ung thư dạ dày. Các loại phẫu thuật sau có thể được thực hiện:

  • Cắt một phần dạ dày: cắt một phần của dạ dày có chứa tế bào ung thư hoặc lân cận các hạch bạch huyết như lá lách.
  • Cắt toàn bộ dạ dày: Cắt bỏ toàn bộ dạ dày, các hạch bạch huyết lân cận như lá lách và các phần của thực quản, ruột non và các mô khác gần khối u. Khi cắt toàn bộ dạ dày, thực quản sẽ được nối với ruột non nên bệnh nhân vẫn có thể tiếp tục ăn và nuốt.

Nếu không thể dùng phương pháp phẫu thuật tiêu chuẩn, có thể áp dụng các biện pháp sau:

  • Đặt stent nội soi
  • Phẫu thuật bằng tia laser

7.2. Nội soi cắt bỏ niêm mạc

Nội soi cắt niêm mạc là một thủ thuật sử dụng ống nội soi để loại bỏ ung thư giai đoạn đầu và các khối tiền ung thư từ niêm mạc của đường tiêu hóa mà không cần phẫu thuật. Nội soi là dùng một dụng cụ mỏng, giống như ống, có đèn chiếu và thấu kính để quan sát để loại bỏ sự phát triển của niêm mạc khỏi đường tiêu hóa.

7.3. Hóa trị liệu

Hóa trị là một phương pháp điều trị ung thư sử dụng hóa chất để ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư, bằng cách giết chết tế bào hoặc ngăn chúng phân chia.

bieu-hien-cua-ung-thu-da-day-8

Điều trị ung thư dạ dày bằng phương pháp hóa trị

Hóa trị toàn thân: khi bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, thuốc sẽ đi vào máu và có thể tiếp cận các tế bào ung thư khắp cơ thể.

Hóa trị vùng: hóa chất được thực hiện trực tiếp vào dịch não tủy thì thuốc chủ yếu tác động vào các tế bào ung thư ở những khu vực ung thư. Cách thức hóa trị được thực hiện tùy thuộc vào loại và giai đoạn của bệnh ung thư đang được điều trị.

Hóa trị liệu trong phúc mạc (IP): Một loại hóa trị liệu khu vực đang được nghiên cứu để điều trị ung thư dạ dày. Trong hóa trị IP, thuốc chống ung thư được đưa trực tiếp vào khoang phúc mạc (tức là khoang chứa các cơ quan trong ổ bụng) thông qua một ống mỏng.

Hóa trị liệu trong phúc mạc tăng thân nhiệt (HIPEC): là một phương pháp điều trị được sử dụng trong phẫu thuật đang được nghiên cứu điều trị biểu hiện của ung thư dạ dày. Sau khi bác sĩ phẫu thuật đã loại bỏ mô khối u, hóa chất điều trị sẽ được làm tăng nhiệt độ và rồi đưa trực tiếp vào khoang phúc mạc.

7.4. Xạ trị

Xạ trị là một phương pháp điều trị các biểu hiện của ung thư dạ dày bằng cách sử dụng tia X năng lượng cao hoặc các loại tia xạ khác để giết chết tế bào ung thư hoặc ngăn không cho chúng phát triển. Xạ trị sử dụng một máy bên ngoài cơ thể để chiếu bức xạ đến vùng cơ thể bị ung thư.

 bieu-hien-cua-ung-thu-da-day-7

Điều trị ung thư dạ dày bằng cách xạ trị

7.5. Hóa xạ trị

Hóa xạ trị là kết hợp hóa trị và xạ trị để làm tăng tác dụng của cả hai. Chiếu xạ được thực hiện sau khi phẫu thuật để giảm nguy cơ ung thư tái phát là liệu pháp hỗ trợ.

7.6. Liệu pháp nhắm đích

Liệu pháp nhắm đích là một loại điều trị sử dụng thuốc có tính chất xác định và tấn công các tế bào ung thư cụ thể. Các liệu pháp nhắm đích thường ít gây hại cho các tế bào bình thường hơn so với liệu pháp hóa trị hoặc xạ trị. Các kháng thể đơn dòng và chất ức chế multikinase là các loại liệu pháp nhắm mục tiêu được sử dụng trong điều trị những biểu hiện của ung thư dạ dày.

Liệu pháp kháng thể đơn dòng: Loại liệu pháp này sử dụng các kháng thể được tạo ra trong phòng thí nghiệm từ một loại tế bào duy nhất của hệ thống miễn dịch. Các kháng thể này có thể xác định các chất trên tế bào ung thư có thể giúp tế bào ung thư phát triển. Các kháng thể gắn vào chất đó và tiêu diệt các tế bào ung thư, ngăn chặn sự phát triển của chúng hoặc ngăn không cho chúng lây lan. Kháng thể đơn dòng được lấy ra bằng cách tiêm truyền. Chúng có thể được sử dụng đơn độc hoặc thêm chất mang thuốc, chất độc hoặc chất phóng xạ trực tiếp đến các tế bào ung thư.

Có nhiều loại thuốc kháng thể đơn dòng khác nhau:

  • Trastuzumab ngăn chặn tác động của protein yếu tố tăng trưởng HER2, protein này sẽ gửi tín hiệu tăng trưởng đến các tế bào ung thư dạ dày.
  • Ramucirumab ngăn chặn các tác động của protein, bao gồm cả yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu. Qua đó có thể giúp ngăn chặn các tế bào ung thư phát triển và có thể tiêu diệt chúng. Nó cũng giúp ngăn chặn sự phát triển của các mạch máu mới nuôi khối u phát triển.

Trastuzumab và ramucirumab được sử dụng trong điều trị ung thư dạ dày giai đoạn IV và ung thư dạ dày không thể phẫu thuật hoặc bệnh ung thư dạ dày tái phát.

Thuốc ức chế multikinase: Đây là những loại thuốc phân tử nhỏ có thể đi qua màng tế bào và hoạt động bên trong tế bào ung thư để chặn các tín hiệu protein mà tế bào ung thư cần để phát triển và phân chia. Chất ức chế multikinase cũng có tác dụng ức chế hình thành mạch, ngăn chặn sự phát triển của các mạch máu mới mà khối u cần để phát triển.

Có nhiều loại thuốc ức chế multikinase khác nhau như: Regorafenib là chất ức chế multikinase có tác dụng ức chế hình thành mạch, ngăn chặn tác động của nhiều protein bên trong tế bào khối u. Regorafenib đang được nghiên cứu để điều trị các biểu hiện của ung thư dạ dày giai đoạn IV và ung thư dạ dày không thể phẫu thuật hoặc đã tái phát.

7.8. Liệu pháp miễn dịch (liệu pháp sinh học)

Liệu pháp miễn dịch là phương pháp điều trị biểu hiện của ung thư dạ dày bằng cách sử dụng hệ thống miễn dịch của chính bệnh nhân để chống lại tế bào ung thư. Các chất do cơ thể tạo ra hoặc được tạo ra trong phòng thí nghiệm được sử dụng để thúc đẩy hoặc khôi phục khả năng miễn dịch tự nhiên của cơ thể chống lại tế bào ung thư.

bieu-hien-cua-ung-thu-da-day-6

Điều trị ung thư dạ dày bằng liệu pháp miễn dịch có nhiều ưu điểm

Liệu pháp ức chế chốt kiểm soát miễn dịch: PD-1 là protein trên bề mặt tế bào T có tác dụng kiểm soát các phản ứng miễn dịch của cơ thể. Khi PD-1 gắn vào một protein khác được gọi là PDL-1 trên tế bào ung thư, nó sẽ ngăn tế bào T tiêu diệt tế bào ung thư. Chất ức chế PD-1 gắn vào PDL-1 và cho phép tế bào T tiêu diệt tế bào ung thư. Ví dụ Pembrolizumab là một loại chất ức chế chốt kiểm soát miễn dịch.

Chất ức chế điểm kiểm tra miễn dịch. Các protein điểm kiểm soát, chẳng hạn như PD-L1 trên tế bào khối u và PD-1 trên tế bào T, giúp kiểm soát các phản ứng miễn dịch. Sự liên kết của PD-L1 với PD-1 giúp các tế bào T không giết chết các tế bào khối u trong cơ thể (bảng điều khiển bên trái). Việc ngăn chặn sự liên kết của PD-L1 với PD-1 bằng chất ức chế điểm kiểm soát miễn dịch (chống PD-L1 hoặc chống PD-1) cho phép các tế bào T tiêu diệt các tế bào khối u.

Liệu pháp miễn dịch tức là sử dụng hệ thống miễn dịch của cơ thể con người để chống lại tế bào ung thư.

8. Cách điều trị bệnh ung thư dạ dày theo giai đoạn

8.1. Điều trị Giai đoạn 0 (Ung thư biểu mô tại chỗ)

Điều trị giai đoạn 0 gồm phương pháp sau:

  • Phẫu thuật (cắt dạ dày toàn bộ hoặc cắt một phần).
  • Nội soi cắt bỏ niêm mạc.

8.2. Điều trị ung thư dạ dày giai đoạn I

Điều trị ung thư dạ dày giai đoạn I gồm những biện pháp sau:

  • Phẫu thuật (cắt dạ dày toàn bộ hoặc cắt một phần).
  • Cắt niêm mạc nội soi cho một số bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn IA.
  • Phẫu thuật (toàn bộ hoặc cắt một phần), tiếp theo là thực hiện hóa xạ trị.
  • Phẫu thuật và hóa trị.
  • Có một thử nghiệm lâm sàng liên quan đến liệu pháp hóa trị được đưa ra trước khi phẫu thuật.

8.3. Điều trị ung thư dạ dày giai đoạn II và III

Điều trị ung thư dạ dày giai đoạn II và ung thư dạ dày giai đoạn III gồm phương pháp sau:

  • Phẫu thuật (cắt dạ dày toàn bộ hoặc cắt một phần).
  • Phẫu thuật và hóa trị.
  • Phẫu thuật (toàn bộ hoặc cắt một phần), tiếp theo là thực hiện hóa xạ trị hoặc hóa trị.
  • Có một thử nghiệm lâm sàng liên quan đến liệu pháp hóa trị được đưa ra trước khi phẫu thuật.
  • Có một thử nghiệm lâm sàng liên quan đến hóa trị trước khi phẫu thuật.

8.4. Điều trị ung thư dạ dày giai đoạn IV, ung thư dạ dày không thể loại bỏ bằng phẫu thuật và ung thư dạ dày tái phát

Điều trị ung thư dạ dày giai đoạn IV, ung thư dạ dày không thể cắt bỏ bằng phẫu thuật hoặc ung thư dạ dày tái phát có thể có những điều sau:

  • Hóa trị liệu là một liệu pháp giảm nhẹ để giúp giảm các triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống.
  • Liệu pháp nhắm đích với một kháng thể đơn dòng, có hoặc không thực hiện hóa trị.
  • Liệu pháp miễn dịch.
  • Liệu pháp laser nội soi hoặc đặt stent nội soi để giúp giảm sự tắc nghẽn trong dạ dày, hoặc phẫu thuật cắt bỏ dạ dày để loại bỏ tắc nghẽn.
  • Xạ trị là liệu pháp giảm nhẹ để cầm máu, giảm đau và làm nhỏ khối u đang chặn trong dạ dày.
  • Phẫu thuật là một liệu pháp giảm nhẹ để cầm máu và làm nhỏ khối u đang chặn trong dạ dày.
  • Có một thử nghiệm lâm sàng liên quan đến sự kết hợp mới của hóa trị liệu như một liệu pháp giảm nhẹ để làm giảm các triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống.
  • Có một thử nghiệm lâm sàng liên quan đến liệu pháp nhắm mục tiêu với chất ức chế multikinase.
  • Có một thử nghiệm lâm sàng liên quan đến phẫu thuật và hóa trị liệu trong phúc mạc tăng thân nhiệt (HIPEC).

Trên đây là những thông tin cần thiết về những biểu hiện của ung thư dạ dày và cách điều trị theo từng giai đoạn. Hy vọng bài viết đem lại lợi ích với bạn đọc. Chúc các bạn có sức khỏe tốt.

Viên sủi SCURMA FIZZY dứt điểm dạ dày trào ngược, viêm loét, khuẩn HP,…

30 phút – Giảm ngay các cơn đau thắt quặn vùng thượng vị, ợ hơi, ợ chua, trào ngược dạ dày – thực quản

30 ngày – Làm lành vết loét, chống viêm dạ dày, ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn Hp gây viêm loét dạ dày

Tăng tiết chất nhày Muxin bảo vệ niêm mạc dạ dày

Đừng đắn đo suy nghĩ thêm một giây nào nữa! 1 giây chần chừ là dạ dày của bạn sẽ THÊM ĐAU

Dùng viên sủi DẠ DÀY SCURMA FIZZY – Sẽ có được dạ dày khỏe.

————

Đặt mua ngay sản phẩm SCurma Fizzy để chăm sóc sức khỏe một cách nhanh chóng và tiện lợi nhất.

Liên hệ ngay HOTLINE 1800.6091 để được tư vấn MIỄN PHÍ về tình trạng dạ dày đang gặp phải ngay hôm nay từ các bác sĩ, dược sĩ chuyên gia để hạn chế các biến chứng nguy hiểm.

bieu-hien-cua-ung-thu-da-day-22

Scurma Fizzy rất tốt cho dạ dày

Chia sẻ bài viết


Contact Me on Zalo
1800 6091