Thuốc đặc trị trào ngược dạ dày – Top 5 sản phẩm

Thuốc đặc trị trào ngược dạ dày – Top 5 sản phẩm

Thuốc đặc trị trào ngược dạ dày – Top 5 sản phẩm

Trào ngược dạ dày thực quản là một trong những bệnh lý hay gặp hiện nay. Để điều trị bệnh này cần sử dụng thuốc nào hiệu quả? Cùng Scurma Fizzy điểm qua Top 5 thuốc đặc trị trào ngược dạ dày và có thêm thông tin về các thuốc trên thị trường hiện nay nhé.

thuoc-dac-tri-trao-nguoc-da-day-avt

Thuốc đặc trị trào ngược dạ dày

1. Thuốc ức chế bơm proton (PPI)

1.1. Phác đồ điều trị

1.1.1. Cơ chế

PPI liên kết với ATPase trao đổi H+/K+ (bơm proton) trong tế bào thành dạ dày, dẫn đến ức chế tiết axit.

1.1.2. Liều dùng PPI để thuốc đặc trị trào ngược dạ dày

PPI nên khởi trị liều 1 lần/ngày, nếu không đáp ứng có thể tăng liều 2 lần/ngày hoặc chuyển sang PPO khác hoặc đánh giá lại. Nếu bệnh nhân còn triệu chứng trào ngược ban đêm (đau dạ dày trong đêm) có thể phối hợp thuốc kháng histamin H2 trước khi ngủ.

1.1.3. Thời gian dùng PPI 

Thời gian cho 1 đợt điều trị tối thiểu 2 tuần, tối ưu là 8-12 tuần. 

Duy trì liên tục: dùng hàng ngày trong nhiều tháng hoặc thậm chí nhiều năm để ngăn ngừa tái phát.

Duy trì ngắt quãng: không liên tục hoặc khi cần.

1.1.4. Các liệu pháp

Liệu pháp để thuốc đặc trị trào ngược dạ dày có thể sử dụng là “tăng bậc”, “giảm bậc”. Khuyến cáo duy trì điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản ở liều thấp nhất có hiệu quả.

1.1.5. Chống chỉ định

Erlotinib: Tránh sử dụng chung vì thuốc làm thay đổi pH của đường tiêu hóa ảnh hưởng độ hòa tan và giảm sinh khả dụng của thuốc.

Nelfinavir: Dùng chung có thể dẫn đến mất đáp ứng virus của nelfinavir dẫn đến đề kháng; cơ chế có thể là CYP2C19 ức chế chuyển đổi nelfinavir thành chất chuyển hóa M8 có hoạt tính, và cả PPI làm giảm pH dạ dày dẫn đến giảm hấp thu nelfinavir.

Rilpivirine: omeprazole làm giảm nồng độ rilpivirine bằng cách tăng pH dạ dày.

1.1.6. Tác dụng phụ

PPI có thể làm tăng tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD); xem xét chẩn đoán CDAD cho bệnh nhân dùng PPI bị tiêu chảy không cải thiện.

Có thể cần giảm liều khi bệnh nhân mắc bệnh gan.

Được chứng minh là gây ra khối u carcinoid dạ dày ở chuột với liều lượng tăng lên.

Các nghiên cứu quan sát đã xuất bản cho thấy liệu pháp PPI có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống liên quan đến loãng xương, đặc biệt là khi điều trị liều cao kéo dài (> 1 năm)

Hạ huyết áp có thể xảy ra khi sử dụng kéo dài (> 1 năm); các tác dụng phụ có thể xảy ra và bao gồm uốn ván, loạn nhịp tim và co giật; trong 25% trường hợp được xem xét, việc bổ sung magie đơn thuần không cải thiện mức magie huyết thanh thấp và PPI phải ngừng.

Độ axit dạ dày giảm làm tăng nồng độ chromogranin A (CgA) trong huyết thanh và có thể gây ra kết quả chẩn đoán dương tính giả đối với các khối u thần kinh nội tiết.

Ức chế isoenzyme CYP2C19 ở gan và có thể làm thay đổi chuyển hóa của các thuốc là chất nền CYP2C19

Thuốc nhóm PPI có thể làm giảm hiệu quả của thuốc clopidogrel bằng cách giảm sự hình thành chất chuyển hóa có hoạt tính.

Sử dụng lâu dài hàng ngày (ví dụ, lâu hơn 3 năm) có thể dẫn đến kém hấp thu hoặc thiếu cyanocobalamin.

1.2. Thuốc đặc trị trào ngược dạ dày nhóm PPI – Omeprazole

1.2.1. Thành phần

Omeprazole 20 mg

1.2.2. Dược lý học

Cơ chế của Omeprazole là ức chế sự bài tiết axit của dạ dày do sự ức chế có hồi phục hệ enzyme kali adenosin – triphosphatase (còn gọi là bơm proton). Thuốc có tác dụng nhanh, kéo dài và có thể hồi phục được. Tuy nhiên, thuốc Omeprazol sẽ không có tác dụng trên thụ thể acetylcholin hay thụ thể histamin. Sau khi sử dụng thuốc đạt tác dụng tối đa sau khi uống thuốc 4 ngày.

1.2.3. Dược động học

Thuốc được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đến 6 giờ sau khi sử dụng. Sinh khả dụng khoảng 60%. Thức ăn sẽ không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc ở ruột. Đối với omeprazol, sự hấp thu của thuốc phụ thuộc vào liều uống. Thuốc có thể làm tăng sự hấp thu và sinh khả dụng do ức chế dạ dày bài tiết axit.

Thuốc cimetidine gắn 95% vào protein huyết tương và được phân bố ở các mô, đặc biệt là ở tế bào viền của dạ dày. Sinh khả dụng khoảng 35% khi uống liều lần đầu tiên, nhưng sẽ tăng lên khi uống lần tiếp theo mỗi ngày một liều (khoảng 60%).

Thời gian bán thải của thuốc khoảng 40 phút nhưng tác dụng ức chế sự bài tiết axit lại kéo dài, nên có thể dùng mỗi ngày chỉ cần dùng 1 lần.

Thuốc Omeprazol được chuyền hóa hoàn toàn tại gan, được đào thải nhanh, chủ yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại theo phân. Các chất chuyên hóa đều không có hoạt tính, nhưng lại tương tác với nhiều thuốc khác do tác dụng ức chế các enzym của cytochrom P450 của tế bào gan.

Dược động học của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa ở người cao tuổi hay ời bệnh bị suy chức năng thận. Ở người bị suy chức năng gan, thì khả dụng sinh học của thuốc tăng vòi độ thanh thải thuốc giảm, nhưng không có tích tụ thuốc và các chất chuyển hóa của thuốc trong cơ thể.

1.2.4. Chỉ định

Thuốc PPI được chỉ định điều trị các trường hợp như:

+ Loét tá tràng

+ Loét dạ dày

+ Viêm thực quản trào ngược hoặc các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (nguyên nhân do acid từ dạ dày trào vào thực quản).

+ Loét ống tiêu hoá do uống các thuốc kháng nhóm NSAIDs và điều trị dự phòng cho bệnh nhân có tiền sử loét ống tiêu hóa và có sử dụng thuốc kháng viêm NSAIDs.

+ Dùng kết hợp với các kháng sinh nếu chỗ loét bị nhiễm khuẩn Helicobacter pylori.

1.2.5. Liều lượng

Liều thường dùng như sau:

– Loét tá tràng: uống 1 viên 20 mg omeprazol/ngày trong 4 tuần. Nếu cần bác sĩ có thể tăng liều đến 40 mg mỗi ngày. Để ngăn chặn sự tái phát loét tá tràng liều thường dùng là 20 mg mỗi ngày mặc dù liều 10 mg có thể đủ trong một vài trường hợp.

– Loét dạ dày: uống 1 viên 20 mg omeprazol/ngày, trong 8 tuần. Nếu cần có thể tăng liều đến 40 mg mỗi ngày.

Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản: 1 viên 20 mg trong 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần. 

1.2.6. Cách dùng

Viên nang phải được uống nguyên viên, với 1 ly nước trước bữa ăn (ví dụ: bữa sáng hoặc bữa tối) khi bụng đói. Viên nang không nên nhai hoặc nghiền.

Nếu bạn có khó khăn khi nuốt viên nang hoặc cần cho trẻ em uống có thể mở nang và thuốc có thể trộn với một ít yaout hoặc nước trái cây và uống thắng chứ không nhai.

1.2.7. Những nhóm bệnh nhân đặc biệt cần lưu ý

+ Trẻ em trên 1 tuổi: vẫn còn ít kinh nghiệm khi dùng omeprazol ở trẻ em. Vì vậy omeprazol chỉ nên được dùng ở trẻ em bị viêm thực quản trào ngược nặng. 

Ở bệnh nhân cân nặng 10 kg — 20 kg: liều bình thường 1 viên 10 mg mỗi ngày. 

Ở những bệnh nhân cân nặng trên 20 kg: liều nên dùng là 20 mg mỗi ngày. Thời gian điều trị là thường 4-12 tuần.

+ Bệnh nhân bị rồi loạn chức năng gan: Cần giảm liều với liều tỗi đa mỗi ngày 20mg.

thuoc-dac-tri-trao-nguoc-da-day

Thuốc đặc trị trào ngược dạ dày chứa Omeprazole

2. Thuốc hỗ trợ, kích thích nhu động ruột – Domperidone

2.1. Cơ chế 

Domperidone là chất đối kháng dopamine có đặc tính chống nôn, khó vượt qua hàng rào máu não. Do đó, tác dụng phụ ngoại tháp là rất hiếm xảy ra, tuy nhiên domperidone thúc đẩy sự giải phóng prolactin từ tuyến yên. Tác dụng chống nôn do sự ức chế dopamin ngoại vi ở đường tiêu hóa và các dopamin trung ương ở não. Các nghiên cứu trên động vật, cùng với nồng độ thấp được tìm thấy trong não, cho thấy tác dụng chủ yếu ở ngoại vi của domperidone đối với các thụ thể dopamine.

Các nghiên cứu ở người cho thấy domperidone đường uống làm tăng áp lực dịch vị thấp hơn, cải thiện nhu động của tá tràng và đẩy nhanh quá trình làm rỗng dạ dày và không ảnh hưởng đến bài tiết dịch vị.

2.2. Chỉ định

Thuốc Domperidone nên được sử dụng ở liều thấp nhất để kiểm soát buồn nôn và nôn có hiệu quả trong thời gian ngắn. 

Sử dụng liều cao là thuốc đặc trị trào ngược dạ dày.

2.3. Cách dùng

Nên dùng domperidone uống trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, sự hấp thu thuốc có phần chậm lại.

Bệnh nhân nên uống từng liều thuốc vào thời gian đã định. Nếu bỏ lỡ một liều theo lịch trình, nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc thông thường. Liều không được tăng gấp đôi để bù cho liều đã quên, nếu quên liều có thể bỏ qua lều đã quên. Thông thường, domperidone uống liều tối đa không quá một tuần.

2.4. Liều lượng

Liều dùng thuốc đặc trị trào ngược dạ dày nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả và duy trì thời gian ngắn (không vượt quá 12 tuần).

Trẻ em 1 tháng – 12 tuổi: 200-400 microgam/kg/liều dùng 3-4 lần một ngày trước khi ăn.

Trẻ từ 12-18 tuổi: 10-20 mg 3-4 lần một ngày.

Liều 30-60 mg/ngày, thận trọng liên quan đến tăng nguy cơ loạn nhịp tim và đột tử do bệnh tim. Đặc biệt với liều lớn hơn 30 mg/ngày ở bệnh nhân trên 60 tuổi, kéo dài trên 2 tuần.

2.5. Tương tác thuốc

Thuốc kháng acid hoặc thuốc kháng tiết không nên dùng đồng thời với domperidone dạng uống vì chúng làm giảm sinh khả dụng đường uống của domperidone. Domperidone nên được uống trước bữa ăn và thuốc kháng axit hoặc thuốc chống bài tiết sau bữa ăn.

Con đường chuyển hóa chính của domperidone là thông qua CYP3A4. Dữ liệu in-vitro cho thấy rằng việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế đáng kể enzym này có thể làm tăng nồng độ domperidone trong huyết tương.

Tăng nguy cơ xuất hiện kéo dài khoảng QT, do tương tác dược lực học,  dược động học.

2.6. Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng đồng thời các chất sau do kéo dài khoảng QTc.

  • Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (ví dụ, disopyramide, hydroquinidine, quinidine)
  • Các thuốc chống loạn nhịp nhóm III như: amiodarone, dofetilide, dronedarone, ibutilide, sotalol.
  • Thuốc chống loạn thần (haloperidol, pimozide, sertindole)
  • Thuốc chống trầm cảm như: citalopram, escitalopram.
  • Các thuốc kháng sinh (ví dụ: erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin)
  • Chất chống nấm (ví dụ, pentamidine)
  • Thuốc trị sốt rét (đặc biệt là halofantrine, lumefantrine)
  • Thuốc dạ dày-ruột như: cisapride, dolasetron, prucalopride.
  • Thuốc kháng histamin như: mequitazine, mizolastine
  • Thuốc điều trị bệnh ung thư như: toremifene, vandetanib, vincamine.
  • Các thuốc khác (ví dụ: bepridil, diphemanil, methadone).
  • Dùng Apomorphine trừ khi lợi ích của việc dùng chung nhiều hơn nguy cơ và chỉ dùng khi các biện pháp phòng ngừa khuyến cáo cho việc dùng chung được thực hiện nghiêm túc.

Các chất ức chế CYP3A4 mạnh như:

  • Chất ức chế protease
  • Thuốc chống nấm nhóm azole toàn thân
  • Kháng sinh nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin, telithromycin).

Thuốc đặc trị trào ngược dạ dày Domperidone

3. Thuốc kháng Histamin H2 – Cimetidine

3.1. Cơ chế

Cimetidine là một loại thuốc ngăn chặn việc sản xuất axit của các tế bào sản xuất axit trong dạ dày và có thể được sử dụng bằng đường uống, IM hoặc IV. Nó thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc chẹn H2 (histamine-2) cũng bao gồm ranitidine (Zantac), nizatidine (Axid) và famotidine (Pepcid). Histamine là chất kích thích các tế bào thành trong dạ dày tiết axit. Thuốc chẹn H2 ức chế hoạt động của histamine trên tế bào, do đó làm giảm tiết axit của dạ dày. Vì axit dạ dày quá nhiều có thể làm tổn thương thực quản, dạ dày và tá tràng do trào ngược và dẫn đến viêm và loét, giảm axit trong dạ dày ngăn chặn và cho phép chữa lành các vết viêm và loét do axit gây ra. Cimetidine đã được FDA chấp thuận vào năm 1977.

3.2. Dược động học

Cimetidin được hấp thu nhanh chóng theo đường tiêu hóa vì thế uống thuốc khi bụng đói, sau 1 giờ đạt được nồng độ đỉnh ban đầu trong huyết tương, sau khoảng 3 giờ nồng độ đỉnh kế tiếp đạt được. Thức ăn có thể làm chậm hoặc làm giảm sự hấp thu của thuốc. Sinh khả dụng của thuốc Cimetidin đường uống khoảng 60-70%.

Thời gian bán thải của Cimetidine khoảng 2 giờ và kéo dài hơn ở bệnh nhân bị suy thận. Ở gan, thuốc kháng H2 như Cimetidin được chuyển hoá một phần thành chất hydroxymethylcimetidin và sulfoxid, khoảng 50% liều uống được đào thải qua nước tiểu ở dạng không biến đổi sau 24 giờ.

3.3. Chỉ định 

Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản và viêm thực quản nhẹ và vừa.

3.4. Liều lượng

Điều trị GERD là 800 mg x 2 lần/ngày hoặc 400 mg x 4 lần/ngày trong 12 tuần.

Các tình trạng tăng tiết bệnh lý được điều trị bằng 300 mg x 4 lần/ngày cho đến 2400 mg mỗi ngày.

Loét tá tràng được điều trị với 800 đến 1600 mg trước khi đi ngủ hoặc 300 mg 4 lần một ngày vào bữa ăn và trước khi đi ngủ, hoặc 400 mg hai lần một ngày trong 4-6 tuần. Điều trị duy trì là 400 mg trước khi đi ngủ.

Loét dạ dày hoạt động được điều trị bằng 800 mg trước khi đi ngủ hoặc 300 mg 4 lần một ngày vào bữa ăn và trước khi đi ngủ trong tối đa 8 tuần.

Ợ chua, khó tiêu hoặc chua dạ dày có thể được điều trị bằng 200 mg một hoặc hai lần mỗi ngày và có thể được dùng trong vòng 30 phút trước khi ăn.

Đối với những bệnh nhân nằm viện không dùng được thuốc uống, có thể dùng 300 mg cimetidin bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sau mỗi 6 – 8 giờ. Truyền tĩnh mạch liên tục 37,5 đến 50 mg/giờ cũng có thể được sử dụng.

3.5. Tương tác thuốc

– Cimetidin và các thuốc kháng Histamin trong nhóm làm giảm hấp thu của các thuốc mà sự hấp thu của chúng phụ thuộc vào pH dạ dày như Ketoconazol, Itraconazol. Những kháng nấm này cần phải uống ít nhất 2 giờ trước khi uống Cimetidin.

– Cimetidin cơ chế gây tương tác với nhiều thuốc, tuy nhiên chỉ có một số tương tác có ý nghĩa lâm sàng, đặc biệt với những thuốc có khoảng trị liệu hẹp, có nguy cơ gây độc, nên cần phải điều chỉnh liều. Đa số các tương tác của Cimetidin là do sự gắn với các isoenzym của cytochrom P450 ở gan, đặc biệt vào CYP1A2, CYP2C9, CYP2D6 và CYP3A4, dẫn đến ức chế chuyển hóa oxy hóa ở gan và làm tăng sinh khả dụng hoặc nồng độ trong huyết tương của những thuốc chuyển hóa bởi những enzym này.

– Một số tương tác khác do sự cạnh tranh với sự bài tiết ở ống thận. Cơ chế tương tác trong việc thay đổi lượng máu qua gan chỉ đóng vai trò thứ yếu. Các tương tác có thể xuất hiện như:

+ Các thuốc để chống động kinh như Phenytoin, Carbamazepin, Acid valproic.

+ Dẫn xuất benzodiazepin.

+ Nhóm biguanid của thuốc điều trị đái tháo đường như: Metformin.

+ Lidocain, Metronidazol, Nifedipin, Procainamid, Propranolol, Quinidin, Theophylin.

+ Những thuốc chống trầm cảm ba vòng như: Amitriptylin, Nortriptylin, Desipramin, Doxepin, Imipramin.

+ Thuốc giảm đau nhóm opioid như: Pethidin, Morphin, Methadon.

+ Triamteren.

+ Warfarin và các thuốc chống đông máu khác như: Acenocoumarol và Phenindion.

+ Zalcitabin, Zolmitriptan.

+ Cần tránh phối hợp Cimetidin với các thuốc này hoặc dùng thận trọng, theo dõi tác dụng hoặc nông độ thuốc trong huyết tương và giảm liêu thích hợp. Các thuốc kháng axit có thể làm giảm hấp thu Cimetidin nếu uống cùng, vì thế nên uống cách nhau một giờ.

– Khi đang dùng Cimetidin cần phải hạn chế hoặc ngưng uống rượu.

3.6. Tác dụng phụ

Thường rất hiếm tác dụng phụ gây ra bởi cimetidine và các tác dụng phụ này có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc. Các tác dụng phụ nhỏ bao gồm: táo bón, tiêu chảy, mệt mỏi, nhức đầu, mất ngủ, đau cơ, buồn nôn, nôn mửa,…

Các tác dụng phụ chính bao gồm lú lẫn và ảo giác (thường ở bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nặng), to vú; số lượng bạch cầu giảm.

Các tác dụng phụ khác bao gồm: nhịp tim không đều, phát ban, phản ứng dị ứng, bệnh viêm gan,…

thuoc-dac-tri-trao-nguoc-da-day

Thuốc đặc trị trào ngược dạ dày Cimetidin STADA

4. Maalox

4.1. Thành phần

Nhôm hydroxit và magiê hydroxit.

4.2. Cơ chế

Đây thuốc được dùng để điều trị các triệu chứng của quá nhiều dạ dày axit như dạ dày khó chịu, ợ nóng và axit khó tiêu. Thuốc kháng axit chứa nhôm và magiê có tác dụng nhanh chóng làm giảm axit trong dạ dày. Thuốc kháng axit dạ dày dạng lỏng thường có tác dụng nhanh hơn, tốt hơn thuốc viên nén hoặc viên nang. Thuốc này chỉ tác động trong việc trung hòa axit hiện có trong dạ dày. Thuốc không ức chế việc tiết axit dạ dày. Thuốc có thể được sử dụng đơn liều hoặc kết hợp với các loại thuốc khác làm giảm tiết axit (bao gồm thuốc chẹn H2 như: cimetidine, ranitidine và thuốc ức chế bơm proton như omeprazole).

4.3. Liều lượng

Người từ 15 tuổi trở lên: nhai từ 1 đến 2 viên sau bữa ăn hoặc khi có cơn đau (hay khó chịu). Dùng tối đa 6 lần mỗi ngày và dùng không dùng quá 12 viên/ngày. Cần nhai kỹ viên thuốc càng lâu càng tốt (đối với dạng bào chế viên nhai).

4.4. Cách dùng

Đối với thuốc dùng bằng đường uống, thường uống sau bữa ăn và trước khi đi ngủ. Nếu bạn dùng viên nhai, hãy nhai kỹ trước khi nuốt, sau đó uống một cốc nước đầy (240 ml).

Nếu bạn đang sử dụng dạng lỏng của thuốc, hãy lắc đều chai trước dùng mỗi liều. Làm lạnh hỗn dịch có thể cải thiện hương vị, tránh mùi vị khó chịu. Tuy nhiên không nên làm lạnh quá lâu dẫn đến đông đá thuốc. Có thể pha thuốc hỗn dịch với một ít nước nếu cần.

4.5. Tác dụng phụ

Thuốc có thể gây một số tác dụng phụ như: buồn nôn, táo bón, tiêu chảy hoặc đau đầu. Các magiê trong sản phẩm này có thể gây ra tác dụng phụ là tiêu chảy. Vì thế, để hạn chế tác dụng phụ cần sử dụng thuốc kháng axit chỉ chứa nhôm cùng với sản phẩm này có thể giúp kiểm soát tiêu chảy. Tuy nhiên, nhôm trong sản phẩm này cũng có thể gây táo bón. Để giảm thiểu tình trạng táo bón, hãy uống nhiều nước và tập thể dục. Tác dụng phụ là tiêu chảy thường xảy ra hơn là táo bón.

Thuốc kháng axit có chứa nhôm liên kết với phốt phát, một chất hóa học quan trọng  trong ruột. Vì thế khi sử dụng có thể gây ra tình trạng mức phosphate trong cơ thể thấp, đặc biệt nếu bạn sử dụng thuốc này với liều lượng lớn và trong thời gian dài. Hãy thận trọng nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào sau đây của phốt phát thấp như: chán ăn, mệt mỏi bất thường, yếu cơ.

Ngoài ra bạn có thể gặp một số tình trạng như: phân đen, thở chậm, nhịp tim chậm không đều, thay đổi tâm trạng (ví dụ: lú lẫn), ngủ sâu , đau khi đi tiểu, đau bụng, nôn trông giống như bã cà phê.

Một phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng với thuốc bao gồm: phát ban, ngứa sưng (đặc biệt là mặt / lưỡi / cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở.

4.6. Tương tác thuốc

– Liên quan đến nhôm hydroxyd

Nhôm hydroxyd có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của các thuốc khác khi uống đồng thời với các thuốc như: tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol,… do nhôm hydroxyd có thể làm giảm sự hấp thu của những thuốc này. Do đó, cần uống các thuốc này cần dùng cách xa thuốc kháng axit.

– Liên quan đến magnesi hydroxyd

Hầu như tất cả các thuốc kháng axit chứa magnesi đều làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu các thuốc khác khi dùng phối hợp. Nguyên nhân là do làm thay đổi thời gian thuốc ở trong ống tiêu hóa, hoặc do có sự gắn kết vào thuốc, đặt biệt là magnesi hydroxyd có khả năng gắn vào thuốc mạnh nhất.

Sử dụng thuốc này có thể làm giảm tác dụng của tetracyclin, digoxin, indomethacin, các muối sắt do bị giảm sự hấp thu.

Làm tăng tác dụng của các thuốc như: amphetamin, quinidin (do chúng bị giảm thải trừ).

4.7. Chống chỉ định

Thuốc chứa magnesi nên không dùng cho bệnh nhân suy thận.

Thuốc đặc trị trào ngược dạ dày Maalox

5. Thực phẩm bổ sung – Viên sủi Scurma Fizzy

Hoạt chất chính là Curcumin trong củ nghệ vàng dạng viên sủi giúp hấp thu nhanh vào trong máu mà không trải qua các quá trình tan trong cơ thể như dạng viên nén, thuốc được nghiên cứu bởi Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Đại học quốc gia Hà Nội và Đại học Dược Hà Nội. Viên sủi Scurma Fizzy có hương cam và đường cỏ ngọt, đường này không chứa calorie và không có carb như đường thông thường chúng ta sử dụng. Thành phần glycosid diterpene trong lá của đường cỏ ngọt không bị thủy phân hoặc hấp thụ qua đường tiêu hóa. Vì thế, loại đường này có thể sử dụng cho người kiêng đường như: bệnh nhân đái tháo đường (tiểu đường) hay người đang giảm cân.

5.1. Thành phần

Tinh chất nghệ (Nano Curcumin)

Vitamin B9 (Axit Folic) 

5.2. Ưu điểm của viên sủi

Viên sủi Scurma Fizzy có ưu điểm là tác dụng nhanh, tăng sinh khả dụng do dược chất được giải phóng, hòa tan trước khi uống.

Người dùng sẽ dễ dàng sử dụng hơn, đặc biệt là các đối tượng khó nuốt, trẻ em, người lớn tuổi.

Giảm được những kích ứng đường tiêu hóa gây khó chịu do dược chất đã được pha loãng trước khi uống, tạo thành dạng dung dịch hoặc hỗn dịch.

Thuốc đã được chia liều chính xác trong từng viên sủi.

Ngoài ra, tinh bột nghệ Curcumin đã được loại bỏ bớt thành phần tinh dầu nên không còn mùi hắc khó chịu, từ đó giúp người dùng dễ uống hơn. Viên sủi có sử dụng hương cam giúp bệnh nhân giảm được nỗi lo sợ khi sử dụng thuốc, giảm các mùi vị khó chịu khi uống.

Curcumin dạng tinh bột giúp thuốc dễ dàng xâm nhập và phân bố vào các mô cơ quan trong cơ thể. Giúp hạn chế sự nhân lên và phát triển của các tế bào ung thư dưới tác động của Curcumin, đặc biệt trên các tế bào ung thư rất phổ biến ở thời điểm hiện tại như: ung thư vú, phổi, trực tràng.

Bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản, loét dạ dày tá tràng có nhiều vết loét trên niêm mạc dạ dày nhưng không dùng nhiều thuốc kháng viêm tiêu sưng thông thường được vì các thuốc này có thể gây ra loét dạ dày làm trầm trọng hơn tình trạng tổn thương cho niêm mạc dạ dày (ví dụ như các thuốc nhóm NSAID như: aspirin, diclofenac Natri… đều được xếp vào những thuốc có thể gây loét dạ dày tá tràng). Khi đó, tác dụng chống viêm và kích thích liền sẹo của Curcumin lại được phát huy ưu điểm hơn hẳn so với các thuốc trên.

5.3. Công dụng

Hỗ trợ điều trị các tổn thương, vết loét trên niêm mạc dạ dày do bệnh trào ngược dạ dày do trong nghệ có các chất kháng viêm và làm lành các vết loét bị tổn thương ở niêm mạc dạ dày. Để đạt được hiệu quả đặc trị trào ngược dạ dày cần sử dụng trên 3 tháng. Trong viên sủi chứa các thành phần muối cacbonat, kiềm, natri hay kali được sử dụng phù hợp để đảm bảo tốc độ sủi nhanh và hàm lượng vừa phải nên rất an toàn cho bệnh nhân bị các bệnh như: tăng huyết áp, suy thận, tim mạch,… 

Ức chế và tiêu diệt vi khuẩn Helicobacter pylori – vi khuẩn gây viêm loét dạ dày hay trào ngược dạ dày do curmarin có tính kháng viêm.

Do có tinh chất nghệ nên sản phẩm còn được dùng để hỗ trợ quá trình phục hồi sẹo, làm đẹp da và rất tốt cho phụ nữ sau khi sinh. Bên cạnh đó, viên sủi Scurma Fizzy cũng góp phần chống oxy hóa giúp bảo vệ sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật.

5.4. Liều dùng

Cho viên sủi Scurma Fizzy vào 150 – 200ml nước ấm (không được dùng đồ uống có gas để pha uống). Sử dụng thời gian trên 3 tháng để đạt được hiệu quả tốt nhất.

Liều dùng cho người uống để hỗ trợ đặc trị trào ngược dạ dày thực quản:

– Người lớn hoặc trẻ em trên 12 tuổi: dùng 3 viên/ ngày.

– Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 1-2 viên mỗi ngày (dùng tùy cân nặng của trẻ).

Liều dùng cho người muốn phòng bệnh trào ngược dạ dày thực quản:

– Người lớn hoặc trẻ em trên 12 tuổi: dùng 2 viên mỗi ngày.

– Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: dùng 1 viên mỗi ngày.

5.5. Những lưu ý khi sử dụng viên sủi Scurma Fizzy

Phải giữ nguyên vẹn viên sủi, phải bảo quản thật tốt để tránh hút ẩm. 

Chỉ uống sau khi đã hòa tan hoàn toàn trong lượng nước vừa đủ từ 150-200ml.

Để tan trong nước cho đến khi hoàn toàn hết bọt khí thì sử dụng. 

Thuốc được bào chế dạng sủi, vì thế không bao giờ được bỏ nguyên viên vào miệng để uống. 

Sau khi đã uống các loại nước ngọt, nước giải khát có gas thì không nên dùng viên sủi.

5.6. Thận trọng khi sử dụng Scurma Fizzy

Viên sủi SCurma Fizzy là thực phẩm chức năng, hỗ trợ đặc trị trào ngược dạ dày. Đối với người bị viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản cần kết hợp sử dụng sản phẩm với chế độ ăn uống khoa học. Cần tránh sử dụng tuyệt đối các loại thực phẩm và thức uống làm vết loét tiến triển nặng như rượu bia, nước ngọt có gas, thực phẩm chứa nhiều axit,…

thuoc-dac-tri-trao-nguoc-da-day

Thuốc đặc trị trào ngược dạ dày Viên sủi Scurma Fizzy

Các nhà khoa học Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ và ĐH Quốc gia Hà Nội đã nghiên cứu trong vòng 3 năm khi ứng dụng công nghệ từ hợp chất Curcumin của củ nghệ vàng nhằm tăng hiệu quả tác dụng gấp 70 lần Nano Curcumin thông thường. Đồng thời, viên sủi giúp  tăng hiệu quả lành loét và chống oxy hóa của cơ thể hơn so với các dạng bào chế khác. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm sản phẩm Scurma Fizzy ngay tại đây để giúp bảo vệ dạ dày của mình toàn diện hơn. 

Nếu bạn còn băn khoăn gì về bệnh trào ngược dạ dày, hãy liên hệ ngay đội ngũ chuyên gia của Scurma Fizzy qua HOTLINE 18006091 để được tư vấn miễn phí nhé.

Kết luận

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là căn bệnh phổ biến hiện nay, xuất hiện ở hầu hết mọi người. Vì thế, để lựa chọn được thuốc đặc trị trào ngược dạ dày cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống, giúp hạn chế những cảm giác khó chịu mà căn bệnh mang lại. Hy vọng bài viết có thể giúp bạn tham khảo và có thêm thông tin về 5 loại thuốc đặc trị trào ngược dạ dày. 

Trên đây là một số thuốc đặc trị trào ngược dạ dày hiệu quả cho người bệnh. Bệnh nhân cần tạo thói quen ăn uống khoa học, tập thể dục thể thao giảm stress, căng thẳng,.. Bên cạnh đó, người bệnh cần sử dụng sản phẩm hỗ trợ điều trị để hiệu quả điều trị được cải thiện, hạn chế tái phát và an toàn cho các cơ quan khác trong cơ thể khi sử dụng thuốc Tây y.

Share this post


Contact Me on Zalo
1800 6091