Top 8 thuốc đau dạ dày tốt nhất hiện nay bạn cần biết

Top 8 thuốc đau dạ dày tốt nhất hiện nay bạn cần biết

 

Đau dạ dày là cách gọi chung cho các triệu chứng mà các bệnh liên quan tới dạ dày gây ra như viêm dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày, viêm hang vị. Hiện nay tỷ lệ người mắc các bệnh về dạ dày ngày càng gia tăng, làm ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Vậy thuốc đau dạ dày nào giúp điều trị và kiểm soát tốt những triệu chứng do các bệnh về dạ dày gây ra. Hãy cùng những chuyên gia của Scurma Fizzy chúng tôi tìm hiểu  thông tin về những thuốc đau dạ dày tốt nhất hiện nay. 

1. Bệnh đau dạ dày và nguyên nhân gây nên đau dạ dày

1.1 Bệnh đau dạ dày là gì?

Đau dạ dày là tình trạng bệnh lý phổ biến của đường tiêu hóa , có rất nhiều dấu hiệu nhận biết, những dấu hiệu đầu tiên như: ợ hơi, ợ chua, khó tiêu chướng bụng, buồn nôn. . . Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi và nhiều nguyên nhân khác nhau, ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống. Nếu tình trạng đau dạ dày kéo dài có thể gây tổn thương niêm mạc dạ dày với nhiều bệnh liên quan như viêm loét dạ dày, viêm hang vị, trào ngược dạ dày thực quản…

Dấu hiệu nhận biết bệnh đau dạ dày

  • Đau vùng thượng vị vùng từ rốn trở lên xương ức cơn đau có thể lan sang vùng ngực ra sau lưng, đau vùng bụng quanh rốn, bụng dưới. Thường xuất hiện các cơn đau quặn bụng đau âm ỉ cảm giác buồn nôn ợ hơi
  • Triệu chứng đầy bụng, khó tiêu, ăn không ngon, cảm giác đau khi đói, đầy bụng trên sau khi ăn 
  • Ợ chua, ợ hơi, ợ ra dịch đắng giống như dịch mật, do sự ứ đọng thức ăn không dạ dày do rối loạn nhu động dạ dày, thức ăn lên men. Nếu tình trạng này kéo dài nên tới bác sĩ thăm khám không thể coi thường
  • Buồn nôn và nôn là dấu hiệu nhẹ của bệnh đau dạ dày. Hiện tượng buồn nôn thường gặp ở đa số người bệnh , tuy nhiên khi nôn có thể gây viêm, tổn thương thực quản nên cần chú ý. 
  • Hiện tượng nôn hoặc đi cầu ra máu là dấu hiệu của xuất huyết tiêu hóa trong viêm loét dạ dày hoặc ung thư, nếu xảy ra trường hợp này phải nhanh chóng tới bệnh viện để điều trị kịp thời
  • Một số triệu chứng ít gặp như sụt cân, đau tức vùng bụng trên. 

1.2 Nguyên nhân gây đau dạ dày. 

Mọi căn bệnh đều có nguyên nhân của nó từ việc biết được rõ nguyên nhân gây ra bệnh dạ dày chúng ta có thể loại bỏ nguyên nhân gây bệnh và có thuốc đau dạ dày phù hợp để điều trị dứt điểm.

Thuoc-dau-da-day-1

Một trong số nguyên nhân gây ra các bệnh đau dạ dày là stress

1.2.1 Đau dạ dày do thói quen ăn uống sinh hoạt không khoa học

Đây được xem là nguyên nhân phổ biến gây đau dạ dày đặc biệt ở những người trẻ tuổi. Nguyên do thói quen ăn uống không đúng giờ giấc, ăn uống quá nóng hoặc quá lạnh, bỏ bữa hoặc ăn quá khuya. . . Những thói quen xấu như vậy gây tác động trực tiếp lên niêm mạc dạ dày gây ra bệnh dạ dày

  • Đau dạ dày do bỏ bữa  hoặc ăn uống không đúng giờ: Có lẽ bạn chưa biết bình thường, nồng độ axit trong dạ dày của mỗi người nằm trong khoảng từ  từ 0, 0001 đến 0, 001 mol/ lúc nào trong dạ dày có một lượng axit nhất định đặc biệt khi đói lượng axit sẽ tăng cao. Nếu lúc này chúng ta bỏ bữa hoặc ăn không đúng giờ, ăn quá ít thì lượng axit thừa  ra sẽ tiếp xúc trực tiếp với niêm mạc dạ dày lâu dần có thể hình thành các vết loét dẫn đến bệnh đau dạ dày
  • Ăn quá cay nóng dẫn đến đau dạ dày: Hiện nay nhiều bạn trẻ có xu hướng ăn các loại thực phẩm cay nóng như mì cay nhiều cấp độ việc này dẫn tới hậu quả kích thích niêm mạc dạ dày đồng thời làm nặng thêm các vết loét sẵn có. 
  • Thói quen ăn quá nhanh, nhai không kỹ, vừa ăn vừa nằm, vận động mạnh sau khi ăn những việc này tăng thêm nguy cơ bệnh dạ dày do gây sức ép, khiến dạ dày hoạt động quá mức dễ tổn thương. 

1.2.2  Đau dạ dày hậu quả do sử dụng thường xuyên các chất kích thích

Các chất kích thích là một trong các nguyên nhân hàng đầu làm tổn thương niêm mạc dạ dày và kích thích tiết axit dạ dày. Trường hợp này xảy ra nhiều ở nam giới vì vậy cần loại bỏ sớm những nguyên nhân này và có thuốc đau dạ dày phù hợp với tình trạng bệnh để có cuộc sống không còn nỗi lo bệnh dạ dày

  • Thuốc lá: Trong thuốc lá có thành phần nicotine chất này kích thích dạ dày tiết pepsin và axit clohydric 2 yếu tố này có nhiệm vụ tiêu hóa thức ăn  nhưng khi tiếp xúc trực tiếp lâu ngày sẽ làm giảm chất nhầy bảo vệ dạ dày, bào mòn niêm mạc, tạo ra các vết loét, ổ loét làm bạn đau dạ dày. 
  • Rượu, bia : Rượu, bia làm tăng các biểu hiện như ợ nóng, ợ chua do bị chuyển hóa thành acetaldehyde. Chúng khiến cho bộ máy tiêu hóa của chúng ta ngày càng suy yếu, niêm mạc bị bào mòn tạo ra vết loét lâu ngày gây xuất huyết thậm chí thủng dạ dày
  • Nước có gas, cà phê: Ngoài rượu bia nước có ga, cà phê cũng là thủ phạm khiến bạn đau dạ dày. Bởi vì nó có chứa các chất như CO2, cafein, natri bicarbonat có thể phá hủy lớp bảo vệ niêm mạc của dạ dày do kích thích tiết axit trong dạ dày làm cho những cơn đau dạ dày trở nặng hơn. 

1.2.3 Do vi khuẩn HP (Helicobacter pylori)

 Theo những nghiên cứu gần đây hơn 70 nghìn người mắc bệnh dạ dày do mắc phải vi khuẩn Helicobacter pylori. Helicobacter pylori là một xoắn khuẩn Gram âm, chúng xâm nhập vào cơ thể thông qua đường tiêu hóa sống ở lớp niêm mạc và dưới niêm mạc dạ dày gây nên viêm loét dạ dày bằng cách làm thoái hóa niêm mạc dạ dày sinh ra các men urease tiêu hủy tế bào niêm mạc. 

1.2.4  Đau dạ dày do căng thẳng stress

Tình trạng bệnh đau dạ dày xảy ra ở người thường xuyên căng thẳng, áp lực tâm lý cao hơn so với người bình thường. Khi bạn lo âu, căng thẳng sẽ kích thích dạ dày co bóp và tiết ra axit nhiều hơn khiến cho niêm mạc tổn thương và đau dạ dày. 

1.2.5  Đau dạ dày do tác dụng phụ của một số thuốc 

Việc sử dụng các thuốc giảm đau xương khớp như corticoid, NSAID (Aspirin, diclofenac, ibuprofen, ketoprofen…) trong một thời gian dài sẽ gây ra tình trạng viêm loét dạ dày. Nguyên nhân là do cơ chế tác dụng của những thuốc này là ức chế prostaglandin có vai trò tiết chất nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày, ngoài ra còn kích thích tiết axit dạ dày nên gây viêm loét dạ dày là điều không tránh khỏi. 

1.2.6 Đau dạ dày do một số nguyên nhân khác

 Ngoài những nguyên nhân trên còn rất nhiều nguyên nhân khác như: ngộ độc thực phẩm, hội chứng ruột kích thích, yếu tố di truyền. . 

Việc xác định được nguyên nhân của bệnh đau dạ dày là rất quan trọng và cần thiết và giúp ít cho việc điều trị. Để điều trị dạ dày có rất nhiều loại thuốc khác nhau sau đây chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin về thuốc đau dạ dày phổ biến hiệu quả hiện nay. 

2. Các nhóm thuốc đau dạ dày hiệu quả.

2.1 Thuốc đau dạ dày – Nhóm thuốc kháng axit

Thuốc kháng axitthuốc đau dạ dày không cần kê đơn khá phổ biến. Thuốc có tác dụng điều trị các chứng ợ hơi, ợ chua, ợ nóng, đầy hơi. Chúng hoạt động theo cơ chế trung hòa axit dạ dày. 

Nhóm thuốc kháng acid bao gồm các thành phẩm dạng gel, sữa hoặc dạng viên trong đó chứa một trong những thành phần sau: Natri hydroxid, canxi carbonat, Nhôm hydroxyd, Magie carbonat…Thuốc đau dạ dày này chủ yếu dùng để giảm nhanh các triệu chứng, cắt cơn đau, thời gian tác dụng ngắn

 Tác dụng của các thuốc nhóm này

Trung hòa acid dạ dày, nâng cao độ pH trong dạ dày

  • Bất hoạt enzyme pepsin tăng khả năng bảo vệ của niêm mạc dạ dày
  • Giúp cân bằng hệ men vi sinh
  • Làm tăng trương lực cơ vòng thực quản dưới giảm tình trạng trào ngược axit từ dạ dày lên thực quản

Lưu ý khi dùng thuốc

  • Thuốc có thời gian tác dụng ngăn khoảng 15-30 phút nên phải dùng nhiều lần trong ngày, uống sau ăn 1 giờ
  • Tránh dùng chung với những loại thuốc khác nên cách xa 2-4 giờ
  • Thuốc đau dạ dày kháng axit dạng sữa gel, bột có tác dụng nhanh hơn dạng rắn nhưng thời gian tác dụng ngắn hơn
  • Cần tham khảo kiến bác sĩ nên dùng đơn lẻ hay kết hợp thêm loại thuốc khác để có hiệu quả tốt hơn. 

Một số chế phẩm thường dùng như: Maalox, Yumangel, Phosphalugel…

2.1.1 Thuốc đau dạ dày Maalox

Thuoc-dau-da-day-2

Maalox thuốc trị đau dạ dày kháng axit

Thành phần: Aluminum hydroxide, Magnesium hydroxid

Công dụng: Chỉ định điều trị các trường hợp sau

  • Đau dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng
  • Viêm thực quản
  • Thoát vị hoành
  • Ợ chua, đầy hơi, khó tiêu
  • Các bệnh đau dạ dày do tăng tiết axit

Chống chỉ định

  • Người có bệnh liên quan magnesi: Bệnh suy thận nặng
  • Glaucom góc đóng, hẹp môn vị, tắc ruột, liệt ruột

Cách dùng và liều lượng
Cách dùng

Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén để nhai, được sử dụng theo đường uống. Người bệnh nên nhai kỹ trước khi nuốt để thuốc có hiệu quả tốt nhất. Thuốc dùng trước hoặc sau ăn.
Liều lượng
Thuốc đau dạ dày Maalox được sử dụng liều lượng tùy thuộc vào từng đối tượng

Liều dùng cho người trên 16 tuổi

Đối với bệnh viêm dạ dày loét đường tiêu hóa

Liều khuyến cáo: Uống 1 – 2 viên mỗi 4 giờ. 

Liều tối đa: uống 6 lần/ngày, 12 viên/ngày. 

Đối với người bị tăng tiết axit dịch vị

Liều khuyến cáo: Dùng 1 – 2 viên đau hoặc sau khi ăn. 

Liều tối đa: 6 lần/ngày, 12 viên/ngày. 

Liều dùng cho trẻ em và người cao tuổi

Liều dùng cho trẻ em và người cao tuổi phải theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa

Những lưu ý khi sử dụng Maalox
Trước khi sử dụng Maalox để đảm bảo an toàn cần lưu ý, thận trọng những vấn đề sau đây

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị suy tim, suy mạch vành, phì đại tuyến tiền liệt. 
  • Trong thành phần Maalox có một lượng đường là sorbitol và sucrose nên chống chỉ định với những đối tượng kém hấp thu galactose hoặc glucose, những trường hợp suy giảm sucrase-isomaltase, kém dung nạp fructose. 
  • Tăng cường bổ sung Phospho trong chế độ ăn để tránh tình trạng thiếu hụt phospho do nhôm hydroxyd
  • Ở bệnh nhân suy thận nếu dùng Magie và nhôm lâu ngày có thể gây sa sút trí tuệ, máu hồng cầu nhỏ, loãng xương, bệnh não. 
  • Người thiếu hụt porphyrin máu
  • Thận trọng với bệnh nhân đái tháo đường do thành phần thuốc có lượng đường
  • Trường hợp bệnh không thuyên giảm khi dùng thuốc trên 10 ngày hoặc có dấu hiệu nghiêm trọng hơn bạn cần đến bác sĩ để đánh giá lại nguyên nhân và có liệu trình điều trị hợp lý

Tác dụng phụ
Một số tác dụng phụ xảy ra khi dùng thuốc cần lưu ý

  • Nếu sử dụng thuốc liều cao trong nhiều ngày sẽ xảy ra thiếu phospho do có nhôm hydroxyd trong thành phần thuốc
  • Tiêu chảy hoặc táo bón

Ngoài ra khi dùng Maalox có thể gây nên các tác dụng phụ sau:Đau đầu, buồn ngủ, phát ban da, sưng vùng môi, mặt, nhịp tim nhanh hoặc chậm bất thường, chóng mặt, khó thở. 

2.1.2 Thuốc đau dạ dày Grangel

Thuoc-đau-da-day-3

Grangel giúp giảm nhanh các cơ đau dạ dày

 

Thành phần: Aluminium hydroxid, Magnesium hydroxid , Simethicon

Công dụng:

  • Điều trị viêm, loét dạ dày tá tràng
  • Điều trị tình trạng tăng tiết axit dạ dày, hội chứng ruột kích thích
  • Trào ngược dạ dày-thực quản, điều trị xuất huyết tiêu hóa

Liều lượng – Cách dùng
Liều lượng:
Liều dùng cho người bị viêm loét dạ dày
Người lớn: Dùng 10 ml (1 g) , uống 2-4 lần/ngày
Trẻ em: Dùng 5 – 10 ml  tương đương 1/2-1 gói , uống 2-4 lần/ngày

Liều dùng cho người trào ngược dạ dày thực quản, ợ chua, tăng tiết axit dạ dày
Người lớn: Uống 10ml, ngày 2-4 lần
Trẻ em: Trẻ em: Dùng 5 – 10 ml, ngày 2-4 lần

Cách dùng

Uống trước bữa ăn 30 phút, trước khi đi ngủ hoặc khi nào cảm thấy đau. Không dùng quá 6 gói/ ngày nếu chưa được sự cho phép của chuyên gia.

Chống chỉ định;
Người suy thận
Quá mẫn với thành phần của thuốc.
Người bị giảm Phosphat máu
Người bị tăng Magie máu
Trẻ em dưới 1 tuổi, đặc biệt trẻ suy thận, mất nước

Trường hợp cần thận trọng khi dùng Grangel
Người có tiền sử suy tim xung huyết, suy thận, xơ gan
Người vừa bị xuất huyết tiêu hóa
Người cao tuổi
Phụ nữ mang thai và cho con bú thận trọng khi dùng liều cao dài ngày

Tác dụng phụ của Grangel

Ít gặp: tiêu chảy hoặc táo bón.
Rất hiếm gặp: Tăng magie trong máu. 

2.2 Thuốc đau dạ dày- Thuốc ức chế bơm proton

Thuốc ức chế bơm proton là nhóm thuốc được sử dụng phổ biến và được đánh giá là khá an toàn có hiệu quả cao trong việc giảm các triệu chứng do tăng tiết axit gây ra. các thuốc nhóm này ức chế có hồi phục bơm H+/K+ ATPase  do đó giảm tiết axit dạ dày giảm được các triệu chứng ợ chua, ợ nóng, đầy bụng, buồn nôn, ho do trào ngược dạ dày

Tác dụng của thuốc:
 Điều trị viêm dạ dày cấp tính, mãn tính
Hội chứng zollinger – Ellison
Trào ngược dạ dày thực quản
Tăng tiết axit dạ dày 

Lưu ý khi dùng thuốc

  • Nhóm thuốc này bị mất tác dụng khi tiếp xúc với dịch vị do đó thường được điều chế ở dạng viêm bao tan trong ruột. Uống nguyên viên không nhai
  • Uống thuốc trước ăn 30 phút
  • Thuốc có thời gian tác dụng kéo dài nên số lần uống trong ngày ít. 

Một số thuốc điển hình như: Omeprazole, Pantoprazole, Esomeprazole……

2.2.1 Omeprazol: Thuốc đau dạ dày được sử dụng phổ biến

Thuoc-dau-da-day-4

Thuốc đau dạ dày omeprazol an toàn mà hiệu quả

Thành phần: Omeprazole 20mg

Công dụng
Điều trị trào ngược dạ dày thực quản
Viêm dạ dày tá tràng
Loét dạ dày tiến triển
Hội chứng Zollinger- Ellison
Phối hợp với kháng sinh trong điều trị tiêu diệt vi khuẩn HP

Liều dùng- cách dùng
– Đối với hội chứng trào ngược dạ dày
Liều dùng: Uống 20–40mg/lần, 1 lần/ngày; uống trong 4–8 tuần
Liều duy trì với liều 20mg/ngày. 

-Trường hợp viêm  loét dạ dày tá tràng:
Liều dùng: Loét dạ dày uống 20mg/lần/ngày, trong 4 tuần, trường hợp nặng có thể uống 40mg/lần , Loét tá tràng uống trong 8 tuần

-Trường hợp bị hội chứng Zollinger- Ellison:
Liều dùng: Uống 60mg/lần, ngày uống 1 lần, liều cao 80mg/ngày chia 2 lần uống

Liều lượng của thuốc đau dạ dày ức chế bơm proton được tính theo từng trường hợp cụ thể. 

Cách dùng:

Thuốc Omeprazole thường được uống trước bữa ăn ít nhất 1 giờ, nên dùng ngày 1 lần trong vòng 14 ngày không nên dùng quá 14 ngày kể cả khi triệu chứng cải thiện
Không nhai hoặc bẻ viên thuốc khi uống phải uống nguyên viên.
Cần ngừng thuốc ít nhất 4 tháng trước khi bắt đầu liệu trình mới.
Nếu trình trạng không cải thiện hoặc chuyển biến xấu nên đi tới bác sĩ để có cách xử lý phù hợp.
Khi dùng Omeprazole nên uống trước thuốc bao che niêm mạc Sucralfat 30 phút để tránh giảm tác dụng

Chống chỉ định của thuốc:
Quá mẫn với Omeprazole. 

Tác dụng không mong muốn: Thường gặp buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt, chướng bụng…
Ít gặp mất ngủ, mệt mỏi, mẩn ngứa mề đay, nổi ban, rối loạn cảm giác

Thận trọng khi dùng thuốc: Trước khi dùng một loại thuốc nào chúng ta cũng nên cân nhắc giữa  nguy cơ và lợi ít, tuy Omeprazole được đánh giá khá an toàn nhưng cũng cần lưu ý một số vấn đề sau đây

  • Tạo thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn trong dạ dày do làm giảm nồng độ axit trong dạ dày
  • Phải theo dõi đặc biệt đối với những người đang dùng thuốc diazepam, phenytoin, theophylin, các thuốc chống đông máu. 
  • Người thiểu năng chức năng gan, thận
  • Phụ nữ có thai và cho con bú do thuốc có thể đi qua hàng rào nhau thai và tiết vào sữa mẹ nên thận trọng khi dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ

2.3 Thuốc kháng thụ thể histamin H2

Thuốc kháng thụ thể histamin H2 có tác dụng làm giảm giảm tiết axit dạ dày từ đó giảm các triệu chứng của các bệnh về dạ dày như viêm dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, triệu chứng khó tiêu. . 

Thuốc nhóm này có cấu trúc tương tự Histamin nên cạnh tranh với Histamin tại thụ thể H2 ở thành dạ dày nên ức chế sự bài tiết dịch vị dạ dày . Do đó chúng ngăn chặn sự bài tiết axit do bất kì nguyên nhân nào. 

Một số thuốc phổ biến: Cimetidin, Ranitidin, Famotidin. . 

2.3.1 Thuốc đau dạ dày Tagamet

Thuoc-dau-da-day-5

Tagamet điều trị đau dạ dày hiệu quả

Thành phần:
Thành phần chính của thuốc trị đau dạ dày Tagamet là Cimetidin 200mg và các tá dược vừa đủ 1 viên. 

Công dụng:

Chỉ định điều trị ngắn ngày viêm loét dạ dày, tá tràng tiến triển. 

Điều trị duy trì liều thấp ở bệnh loét dạ dày ổ loét đang lành

Điều trị viêm loét thực quản do dạ dày trào ngược

Điều trị  bệnh lý dạ dày tăng tiết acid như hội chứng Zollinger-Ellison, bệnh đa u tuyến nội tiết.
Phòng ngừa  và điều trị tình trạng xuất huyết đường tiêu hóa do loét thực quản, dạ dày, tá tràng. 

Liều dùng và cách sử dụng:

Nên sử dụng thuốc vào trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.
Không dùng quá 2, 4g/ngày

Liều khuyến cáo:
Đối với người lớn

  • Đối với bệnh nhân loét dạ dày tá tràng liều chỉ định 800mg/ngày. Uống 1 lần duy nhất buổi tối trước khi ngủ, sử dụng ít nhất 6 tuần đối với người loét dạ dày và 4 tuần với người loét tá tràng. Liều duy trì 400 mg/ngày. 
  • Đối với người bị trào ngược dạ dày thực quản, liều dùng 300-400mg/lần, ngày uống 4 lần vài trước ăn và trước khi ngủ, dùng trong vòng 4-8 tuần. 
  • Đối với người bị hội chứng Zollinger- Ellison uống 400mg/lần, , uống 4 lần/ngày
  • Trường hợp stress căng thẳng gây xuất huyết tiêu hóa nên sử dụng 300mg/lần, mỗi 6 giờ dùng 1 lần

Đối với trẻ em trên 1 tuổi: liều khuyên dùng 20– 30mg/kg/ngày, chia 3– 4 lần uống. 

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Nên giảm liều đối với người bị suy gan, suy thận
  • Không dùng thuốc cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai và cho con bú: Cimetidine đi qua hàng rào nhau thai và sữa mẹ, gây ảnh hưởng xấu đến thai nhi.
  • Thường gặp tác dụng phụ như, tiêu chảy, chóng mặt, phát ban, sốc phản về, vú to ở đàn ông. .
  • Do cimetidin liên kết với cytochrom P450 ở gan dẫn đến ức chế sự chuyển hóa của các thuốc khác tăng nồng độ của các thuốc này trong huyết tương do đó cần xem xét kỹ khi phối hợp hoặc dùng chung thuốc với cimetidin. Một số thuốc tương tác với cimetidin như phenytoin, metformin, Theophylin, Warfarin, Nifedipin…

Cần thông báo ngay cho bác sĩ khi xuất hiện những tác dụng không mong muốn trên. 

2.3.2 Famotidine – Thuốc trị viêm loét dạ dày hiệu quả

Thuoc-dau-da-day-6

Famotidin một thuốc trị đau dạ dày nhóm kháng H2

 

Thành phần:

Thành phần của thuốc đau dạ dày này là Famotidin và một số tá dược khác. 

Công dụng:

Thuốc chỉ định cho các trường hợp sau
Người  bị viêm loét dạ dày, tá tràng
Dự phòng loét tái phát
Điều trị tăng tiết dịch vị trong hội chứng Zollinger-Ellison.
Viêm thực quản do trào ngược

Liều dùng và cách sử dụng:

  • Ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng dùng 40ng/ngày uống trước khi ngủ, sử dụng trong vòng 4-8 tuần. Liều duy trì 20mh/lần/ngày
  • Ở người trào ngược dạ dày thực quản mỗi lần uống 20mg, ngày uống 2 lần kéo dài 6 tuần, nếu có viêm thực quản uống 20-40mg mỗi lần, ngày dùng 2 lần trong vòng 12 tuần. 

Ở hội chứng Zollinger-Ellison, liều dùng là 20mg/6 giờ, có thể tăng liều khi cần với bệnh nặng là 160mg/6 giờ. 

Bệnh nhân suy gan, thận giảm liều còn 20mg/ngày

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Tác dụng phụ khi uống thuốc dạ dày Famotidin: nhức đầu, táo bón, loạn nhịp, dị ứng, chóng mặt. . . nhưng thường hiếm gặp
  • Không dùng cho phụ nữ có thai, đang cho con bú, trẻ em, dị ứng với thành phần của thuốc
  • Kiểm tra loại trừ u ác tính trước khi dùng Famotidin
  • Ít tương tác thuốc hơn Cimetidin do không ức chế cytochrom P450, giảm tác dụng của Ketoconazol khi dùng chung. 

2.4 Nhóm thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

2.4.1 Thuốc trị viêm loét dạ dày tương tự Prostaglandin (Misoprostol)

Misoprostol là một chất tổng hợp tương tự Prostaglandin E1 có tác dụng ức chế sự tiết axit của niêm mạc dạ dày đồng thời kích thích tạo chất nhầy bảo vệ niêm mạc. Misoprostol có tác dụng làm lành vết loét hiệu quả

Thuoc-dau-da-day-7

Misoprostol cải thiện tình trạng dạ dày cho người bệnh

Thành phần:

Thành phần chính: Misoprostol 200 mcg. Các thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose, tinh bột natri glycolat, hydrogenated castor oil. 

Công dụng:

-Điều trị loét dạ dày tá tràng tiến triển, phòng ngừa viêm loét dạ dày tá tràng do các nguyên nhân đặc biệt do tác dụng phụ của các thuốc corticoid và NSAID

Liều dùng và cách sử dụng: 

Phòng ngừa nguy cơ gây loét của các thuốc NSAID:Liều dùng cho người lớn là 200mcg x 4 lần/ngày. Giảm liều ở những bệnh nhân không dung nạp  còn 100mcg uống 4 lần/ngày nhưng cũng gây giảm tác dụng của thuốc do không đủ liều. 

Đối với người bị viêm loét dạ dày, liều thường là 100mcg hay 200mcg x 4 lần/ngày trong 8 tuần đối với người lớn. 

Với các bệnh nhân là người cao tuổi và người bị suy thận không cần thiết giảm liều chỉ giảm liều trong trường hợp không dung nạp Misoprostol
Thuốc trị viêm loét dạ dày Misoprostol STADA 200 mcg được chỉ định dùng đường uống. Do misoprostol có thể gây tiêu chảy nên chia nhỏ liều uống nhiều lần trong ngày, tránh dùng chung với thuốc nhuận tràng như thuốc nhóm antacid chứa magie. 

Thận trọng khi dùng thuốc

 Vì tác dụng có hại của misoprostol là trầm trọng lên hệ tim mạch, do vậy nên cần thận trọng khi dùng thuốc đối với bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh tim mạch.
Cần xem xét khi sử dụng cho những người đang trong tình trạng tiêu chảy.
Chống chỉ định với phụ nữ có thai và dự định có thai và có nguy cơ gây sảy thai và gây dị tật thai nhi. 

Dị ứng với misoprostol, các prostaglandin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

2.4.2 GELLUX – Thuốc trị viêm loét dạ dày được tin dùng

Thuoc-dau-da-day-8

Gellux giúp bảo vệ tốt niêm mạc dạ dày

Thành phần: Sucralfate 1g

Công dụng

Thuốc trị viêm loét dạ dày Sucralfate có tác dụng làm liền các vết loét của dạ dày tạo ra một phức hợp với các chất như albumin và fibrinogen của dịch rỉ kết dính với ổ loét, hình thành hàng rào ngăn cản sự tấn công và phá hủy của acid, pepsin và muối mật. Lượng Sucralfat tập trung chủ yếu ở các vết loét, kích thích sự sinh tổng hợp prostaglandin E2 và dịch nhầy của dạ dày giúp làm lành vết toét, bảo vệ dạ dày các tác nhân gây viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản. . 

Liều dùng và cách sử dụng:

Nên sử dụng thuốc khi bụng đói để tăng tác dụng bám dính lên bề mặt dạ dày

Đối với người lớn bị loét dạ dày lành tính, liều chỉ định là 1g/lần; ngày uống 4 lần, nên sử dụng từ 6-8 tuần để vết loét được lành hẳn. 

Đối với người bị loét tá tràng, liều sử dụng là 2g/lần, mỗi ngày uống 2 lần vào buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ.
Đối với những vết loét nhỏ điều trị trong 4 tuần còn những vết loét lớn phải cần thời gian gấp đôi là 8 tuần. 

Thận trọng khi dùng thuốc
Hạn chế  việc điều trị thời gian dài  đối với bệnh nhân suy thận.
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai. 

Việc sử dụng các thuốc đau dạ dày một cách hợp lý sẽ giúp rất nhiều trong việc điều trị bệnh dạ dày của bạn. Những loại thuốc này rất thông dụng ngoài thị trường, những loại thuốc không kê đơn bạn có thể tự mua để sử dụng nhưng để hạn chế những tác dụng không mong muốn và để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất cần tới bác sĩ tìm ra nguyên nhân để đưa ra liệu trình điều trị tốt nhất

3. Thuốc đau dạ dày theo phương pháp đông y

Hiện nay ngoài những thuốc tân dược thì thuốc đông y chữa đau dạ dày cũng là một lựa chọn không thể bỏ qua. Thuốc Đông y thành phần chiết xuất từ thảo dược khá lành tính. Thường có các chế phẩm dạng viên nang, dạng bột có nguồn gốc và được kiểm định rõ ràng, nên người dùng không phải băn khoăn về tác dụng phụ.
Tuy nhiên hầu hết thuốc đông y có tác dụng chậm vì vậy yêu cầu người tiêu dùng phải kiên trì để đạt hiệu quả mong muốn.

Thuoc-dau-da-day-9

Dạ Dày Nhất Nhất kết quả nghiên cứu thuốc đông y dành cho dạ dày

 

Thuốc Dạ Dày Nhất Nhất

Thành phần

Thuốc trị viêm loét Dạ dày Nhất Nhất được bào chế từ 370 cao khô tương đương:Chè dây 945mg, Can khương 360mg, Hương phụ 720mg, Bán hạ 270mg, Cam thảo 630mg, , Mộc hương 45mg, Trần bì 90mg Khương hoàng 720mg cùng các tá dược đi kèm khác. 

Công dụng
Thuốc đau dạ dày Dạ Dày Nhất Nhất được dùng điều trị các trường hợp như: Viêm dạ dày cấp, mãn tính, loét dạ dày tá tràng, đau vùng thượng vị, ợ hơi, khó tiêu, nóng rát dạ dày, chướng bụng, rối loạn tiêu hóa. . 

Liều dùng và cách sử dụng:

Uống khi bụng đói, ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên

Thận trọng khi dùng thuốc

Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng không tự ý dùng thuốc

Phụ nữ có thai và đang cho con bú cần thận trọng khi được chỉ định sử dụng thuốc

Không sử dụng cho người bị động kinh, trẻ dưới 30 tháng, trẻ sốt cao co giật, rối loạn tiêu hóa thể nhiệt, quá mẫn với thành phần của thuốc. 

Khi sử dụng có thể gặp phải một số tác dụng phụ do thuốc gây ra có thể điều chỉnh liều cho phù hợp hoặc tới bác sĩ để được tư vấn

Trên đây là một số thuốc dạ dày mà Scurma Fizzy chúng tôi muốn giới thiệu đến quý độc giả mong rằng những thông tin này sẽ giúp ích cho việc giảm thiểu những cơn đau dạ dày. Hãy nhớ rằng ngoài việc sử dụng thuốc đau dạ dày phải xây dựng một cuộc sống lành mạnh không rượu bia chất kích thích, tâm lý vui vẻ, tránh lạm dụng thuốc.Khi có dấu hiệu bị bệnh hãy đến các gặp các chuyên gia và bác sĩ để được điều trị kịp thời. Hoặc liên hệ ngay Hotline 18006091 để được tư vấn miễn phí về tình trạng dạ dày của bạn bởi các chuyên gia bác sĩ hàng đầu.

 

 

 

 

Chia sẻ bài viết


Contact Me on Zalo
1800 6091