Trào ngược dạ dày là gì ?

Trào ngược dạ dày là gì ?

NỘI DUNG

Trào ngược dạ dày căn bệnh nhức nhối của xã hội, khi mà các phương pháp tây y- đông y đều không mang lại nhiều hiệu quả. Bài viết sau đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ thế nào là triệu chứng trào ngược, nguyên nhân từ đâu và các phương pháp để giúp các bạn phòng tránh trào ngược dạ dày.

1. Triệu chứng trào ngược dạ dày

1.1. Các biểu hiện của trào ngược dạ dày

1.1.1. Vướng nghẹn

Vướng nghẹn là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh lý trào ngược dạ dày. Vướng nghẹn ở cổ được đặc trưng bởi cảm giác khó chịu ở cổ họng. Có nhiều người cảm thấy như có khối u ở cổ họng nhưng không bị đau. Một số khác lại cảm thấy cổ họng bị ngứa, kích ứng, đau. Vướng nghẹn ở cổ họng thường bắt đầu từ tình trạng viêm nhẹ tại cổ họng hoặc phần phía sau của miệng.

Những người bị trào ngược dạ dày rất hay gặp tình trạng vướng nghẹn ở cổ họng. Khi các acid và chất lỏng từ lòng dạ dày trào ngược lên thực quản rồi lên cổ họng thì có thể gây viêm cổ họng do acid. Các ổ viêm gây vướng nghẹn và làm người bệnh cảm thấy tắc ở cổ họng.

 

 

1.1.2. Buồn nôn

Buồn nôn là một cảm giác bứt rứt và khó chịu thường xảy ra trước khi nôn. Buồn nôn và nôn không phải là một bệnh nhưng nó là biểu hiện của nhiều tình trạng khác nhau như bị say tàu xe, mang thai, ngộ độc thực phẩm, do không dung nạp thuốc.. Cảm giác buồn nôn do bị trào ngược dạ dày là do acid đi lên vùng hầu họng hoặc miệng và kích thích các thụ thể tại đó. Tình trạng buồn nôn thường xảy ra nặng nhất là vào ban đêm vì đây là thời điểm các tế bào trong dạ dày bài tiết acid mạnh mẽ nhất và cũng là thời điểm hệ thần kinh phó giao cảm hoạt động mạnh gây tăng chức năng của đường tiêu hóa.

 

1.1.3. Đắng miệng

Đắng miệng là dấu hiệu của sự thay đổi vị giác làm người bệnh có cảm giác đắng ở vùng miệng. Đắng miệng do nhiều nguyên nhân có thể do bệnh lý, hoặc không do bệnh lý như uống cà phê, ăn mướp đắng… Trào ngược dạ dày gây đắng miệng nhiều nhất là vào buổi sáng. Lúc đó van môn vị của cuối dạ dày bị đóng mở quá mức làm acid mật từ túi mật bị đẩy vào lòng dạ dày sau đó theo ống tiêu hóa lên miệng và gây cảm giác đắng miệng. Bên cạnh đó người bị trào ngược dạ dày có cơ co thắt thực quản dưới ở đầu dạ dày yếu, có xu hướng luôn mở nên càng làm acid mật cùng với acid dịch vị trào ngược lên khoang miệng làm đắng miệng.

 

1.1.4. Tăng tiết nước bọt

Tăng tiết nước bọt ở miệng thì không có hại cho cơ thể. Đây thực chất là một phản xạ của não bộ nhằm bảo vệ cơ thể. Khi acid dạ dày lên miệng thì các thụ thể ở lưỡi sẽ nhận một kích thích lạ và chúng sẽ lập tức loại bỏ kích thích này bằng cách tăng dẫn truyền xung động lên não. Não nhận được tín hiệu sẽ chỉ huy các tuyến nước bọt tăng tiết. Vì nước bọt luôn có độ pH trung tính, hơi hướng base nên sẽ trung hòa được acid dạ dày.

Triệu Chứng của trào ngược dạ dày

Triệu Chứng của trào ngược dạ dày

 

1.1.5. Hơi thở có mùi

Những người bị trào ngược dạ dày thường có triệu chứng hôi miệng hay hơi thở có mùi. Triệu chứng này dù không gây hại cho cơ thể nhưng lại ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh, gây mất tự tin. Nguyên nhân gây mùi trong hơi thở của bệnh trào ngược dạ dày chủ yếu là do thức ăn đang tiêu hóa dở, acid dạ dày trào lên vòm miệng gây mùi khó chịu

 

1.1.6 Viêm họng ( ho và có đờm)

Viêm họng là tình trạng đau họng do một loại vi khuẩn cụ thể gây ra. Khi bị trào ngược dạ dày, các pepsin từ dạ dày đi lên phá hủy lớp bảo vệ niêm mạc vùng họng, thực quản. Từ đây sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các yếu tố tấn công như dịch mật, acid, các chất khác tiếp xúc được với niêm mạc. Nếu tiếp xúc lâu ngày có thể làm cổ họng bị tổn thương, mất hàng rào bảo vệ làm các vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp dễ tấn công và gây viêm họng.

1.1.7. Mất ngủ

Mất ngủ, khó đi vào giấc ngủ thường xuyên sẽ làm người bệnh luôn cảm thấy mệt mỏi, áp lực. Lúc đó cơ thể sẽ tự động tiết ra cortisol- một chất làm giảm căng thẳng. Khi mất ngủ lâu ngày cortisol sẽ tăng cường tiết ra nhiều hơn. Nó kích thích dạ dày tiết acid, đồng thời ức chế tổng hợp các yếu tố bảo vệ dạ dày. Lượng acid tiết ra quá nhiều sẽ làm tăng nhu động ruột-dạ dày, kích thích làm tăng áp lực lên cơ vòng thực quản dưới.

 

1.1.8. Ợ hơi, ợ chua, ợ nóng

Ợ hơi là triệu chứng trong chẩn đoán bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản của dân gian, ngày nay dấu hiệu này cũng dùng trong y tế. Nguyên nhân gây ợ hơi là do sự mở của cơ thắt thực quản dưới khiến không khí từ trong dạ dày bị đẩy lên đường thở và gây ợ hơi. Khi căng thẳng stress cũng làm tăng tình trạng ợ hơi.

Ợ nóng là cảm giác đau ở giữa ngực. Cơn đau do chứng ợ nóng có thể rất mạnh. Ợ nóng không liên quan trực tiếp đến tim, mặc dù cơn đau có thể xảy ra ở ngực do vị trí của dạ dày và phần dưới của thực quản. Tuy nhiên, đôi khi khó phân biệt được các triệu chứng ợ nóng  và đau tim nghiêm trọng. Nếu bạn đang bị đau ngực dữ dội bất thường, điều quan trọng là phải tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp – đặc biệt nếu bạn có tiền sử bệnh tim cá nhân hoặc gia đình.

Ợ chua, ợ hơi, ợ nóng thường đi kèm với nhau. Khi thức ăn chưa được tiêu hóa hết bởi các enzym trong dạ dày và ruột bị đẩy ngay lập tức lên miệng sẽ làm miệng cảm thấy vị chua, đi kèm với tiếng ợ.

1.1.9.  Nóng rát ở cổ

Nóng rát ở cổ là tình trạng nóng rát từ xương ức sau đó lan theo cổ và tới phần cổ họng. Nóng rát cổ cũng đi kèm với chứng ợ chua. Nguyên nhân gây nóng rát ở cổ cũng là do việc trào ngược acid và thức ăn lên cổ họng. Acid sẽ làm nóng rát vùng cổ. Những người bị ợ chua nóng rát ở cổ thường bị chán ăn, mất ngủ nên dễ suy dinh dưỡng.

 

1.2 Tần suất hay gặp trào ngược dạ dày

Trào ngược ảnh hưởng đến mọi người theo cách khác nhau và bao gồm các triệu chứng khác nhau từ nhẹ đến trung bình hoặc nặng. Những người bị nhẹ có thể thỉnh thoảng bị ợ chua từng cơn. Bệnh nhân bị trào ngược nặng hơn có thể bị ợ chua hàng ngày. Những bệnh nhân khác không bao giờ bị ợ chua nhưng có thể có các triệu chứng như hen suyễn, ho mãn tính, khàn giọng hoặc đau ngực do trào ngược dai dẳng.

 

Các triệu chứng điển hình của trào ngược dạ dày, chẳng hạn như ợ chua và nôn trớ rất phổ biến trong cộng đồng, xảy ra ở 33% dân số trưởng thành. Người ta ước tính rằng 30% đối tượng có triệu chứng bị viêm thực quản và 70% cần điều trị thường xuyên để kiểm soát các triệu chứng, điều này có thể ảnh hưởng mạnh đến chất lượng cuộc sống.

 

1.3. Thời điểm hay gặp trào ngược dạ dày

1.3.1. Khi đói

Khi đói, cơ thể thiếu năng lượng, dạ dày co bóp dữ dội có thể bị ợ chua, ợ nóng. Cơn đói cồn cào có thể làm cho cảm giác ợ chua dữ dội hơn. 

1.3.2. Sau khi ăn

Sau khi ăn dạ dày sẽ bị căng ra vì có một lượng lớn thức ăn trong đó. Thực quản là một ống cho phép thức ăn đi từ miệng đến dạ dày và cơ giữa nó và dạ dày của bạn được gọi là cơ thắt thực quản dưới. Dạ dày càng căng thì càng có nhiều khả năng cơ thắt thực quản dưới không đóng lại đúng cách. Khi nó không đóng lại, nó không thể ngăn thức ăn và dịch dạ dày trào ngược lên thực quản.

1.3.3. Về đêm

Các đợt trào ngược dạ dày vào ban đêm có thời gian thanh thải acid lâu hơn. Tư thế nằm ngủ không đúng làm acid trào ngược lại và đọng lại ở thực quản, gây tổn thương thực quản. Bởi vì hàng rào chống trào ngược thường yếu ở bệnh nhân trào ngược dạ dày do đó khi nằm sẽ giảm trọng lực để giữ các chất trong dạ dày và đưa chất trào ngược trở lại dạ dày khi trào ngược xảy ra.

Nhiều dữ liệu cho thấy trào ngược vào ban đêm là nguyên nhân chính gây ra các biến chứng của viêm thực quản và các biến chứng hô hấp như ho mãn tính, thở khò khè và đợt cấp của bệnh hen phế quản.

Khi ngủ không có hoạt động nuốt. Nuốt giúp mang theo nước bọt và kéo acid ở thực quản về lại dạ dày. Ngoài ra, lượng bicarbonate có trong nước bọt giúp trung hòa và chống lại axit trong thực quản.

Trào ngược dạ dày

Thời điểm hay gặp trào ngược dạ dày

 

Một cuộc khảo sát 1.900 người bị trào ngược dạ dày ở Hoa Kỳ và Châu Âu cho thấy khoảng một nửa khó ngủ vào ban đêm. Ở những người này, các triệu chứng trào ngược làm suy giảm 22% các hoạt động giải trí và 15% khả năng làm việc

1.3.4. Buổi sáng

So với ban đêm thì buổi sáng các triệu chứng của trào ngược có giảm bớt. Do vào buổi sáng hoặc trong ngày, tư thế thẳng lưng góp phần mang lại hiệu quả tiêu hóa tốt hơn và dạ dày nhanh rỗng hơn. Ngoài ra, quá trình nuốt bình thường sử dụng nước bọt được tiết để trung hòa axit, đồng thời giúp loại bỏ axit trào ngược khỏi thực quản.

 

Khắc tinh của trào ngược dạ dày với công nghệ hướng đích đầu tiên tại Việt Nam Scurma Fizzy

1.4. Vị trí trào ngược dạ dày ( hẹp van tâm vị)

         Hẹp van tâm vị là một chứng rối loạn hiếm gặp của thực quản ( ống dẫn thức ăn từ cổ họng đến dạ dày). Thực quản suy giảm khả năng đẩy thức ăn xuống dạ dày (nhu động), suy giảm khả năng co và giãn của cơ vòng thực quản dưới. Chính sự co và giãn của cơ vòng sẽ di chuyển thức ăn qua ống.

          Nguyên nhân gây hẹp van tâm vị: Thông thường, cơ vòng thực quản dưới sẽ giãn ra khi nuốt để thức ăn đi vào dạ dày. Ở những người bị chứng hẹp van tâm vị, nó không giãn như bình thường. Ngoài ra, hoạt động cơ bình thường của thực quản (nhu động) bị giảm hoặc không có. Nguyên nhân do tổn thương các dây thần kinh của thực quản.

Hẹp van tâm vị có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến nhất ở những người từ 25 đến 60 tuổi. Ở một số người có thể là do di truyền.

Vị trí trào ngược dạ dày

Vị trí trào ngược dạ dày

2.Trào ngược dạ dày là gì?

2.1. Tổng quan trào ngược

           Trào ngược là hiện tượng acid dịch vị và các chất trong dạ dày trào lên thực quản, cổ họng và miệng. Các triệu chứng của trào ngược axit bao gồm đau hoặc khó chịu ở ngực, có vị đắng, nôn trớ, ợ hơi, buồn nôn sau khi ăn và đầy hơi. Nếu tình trạng trào ngược không được điều trị, nó có thể làm tổn thương thực quản, gây sẹo và chít hẹp thực quản. Điều này có thể dẫn đến khó nuốt và thậm chí có thể gây ung thư thực quản.

Hiểu đúng về trào ngược dạ dày

Hiểu đúng về trào ngược dạ dày

 

2.1.1. Giải phẫu thực quản

2.1.1.1. Vị trí

           Thực quản nằm sau khí quản và tim và đi qua trung thất và lỗ gián đoạn, một lỗ mở trong cơ hoành, đi xuống từ lồng ngực đến khoang bụng

Các vị trí của thực quản như sau:

Có ba vùng rõ rệt: cổ, lồng ngực và vùng bụng. 

Vùng cổ

Bắt đầu từ  chỗ nối thực quản đến rãnh trên và dài khoảng 4 đến 5 cm. Ở mức độ này, thực quản giáp với khí quản phía trước, phía sau là cột sống, và ở phía sau bởi vỏ động mạch cảnh và tuyến giáp.

Lồng ngực

Từ rãnh trên đến cơ hoành, đi qua sau đến khí quản, phân đôi khí quản và phế quản gốc trái. Thực quản nằm phía sau và bên phải của cung động mạch chủ ở mức đốt sống T4. Từ mức T8 cho đến khi cơ hoành, thực quản nằm trước động mạch chủ.

Bụng

Thực quản kéo dài từ cơ hoành đến lỗ tâm vị của dạ dày tạo thành một hình nón cụt, dài khoảng 1 cm

 

2.1.1.2. Dung tích

             Thực quản là một ống cơ dẹt dài 18 – 26cm từ cơ thắt trên đến cơ thắt dưới (kéo dài từ hầu họng đến dạ dày). Giữa các lần nuốt, thực quản bị xẹp xuống nhưng lòng ống có thể mở rộng khoảng 2cm theo chiều trước-sau và lên đến 3 cm theo chiều ngang

2.1.1.3. Thể hình ngoài

             Về mặt cấu tạo, thành thực quản bao gồm bốn lớp: niêm mạc trong cùng, lớp dưới niêm mạc, lớp đệm cơ và lớp đệm. Không giống như phần còn lại của đường tiêu hóa, thực quản không có thanh mạc.

               Trên nội soi, lòng thực quản như một ống trơn, màu hồng nhạt với các mạch máu dưới niêm mạc có thể nhìn thấy được. Sự chuyển tiếp từ niêm mạc thực quản sang dạ dày được gọi là đường Z và bao gồm một đường có chu vi không đều giữa hai vùng niêm mạc có màu sắc khác nhau. Niêm mạc dạ dày sẫm màu hơn niêm mạc thực quản màu hồng nhạt. Sóng nhu động có thể được nhìn thấy khi khám nội soi.

 

2.1.1.4. Các bộ phận liên quan

Cơ vòng thực quản

Có hai cơ vòng hiện diện trong thực quản, được gọi là cơ vòng thực quản trên và dưới. Chúng có tác dụng ngăn cản sự xâm nhập của không khí và sự trào ngược của các chất trong dạ dày.

 

Cơ vòng thực quản trên: Là một cơ thắt về mặt giải phẫu, có vân ở phần tiếp giáp giữa hầu và thực quản. Thông thường, nó bị co thắt để ngăn không khí đi vào thực quản.

 

Cơ vòng thực quản dưới: nằm ở chỗ nối dạ dày-thực quản (giữa dạ dày và thực quản). Chỗ nối dạ dày-thực quản nằm ở bên trái của đốt sống T11 và được đánh dấu bằng sự thay đổi từ niêm mạc thực quản sang dạ dày.

Trong quá trình nhu động thực quản, cơ vòng được thả lỏng để thức ăn đi vào dạ dày. Nếu không khi nghỉ ngơi, chức năng của cơ vòng này là ngăn chặn sự trào ngược của các chất có tính axit trong dạ dày vào thực quản.

 

Các mạch máu

 

Các nhánh của động mạch giáp dưới cung cấp máu động mạch cho cơ thắt thực quản trên và thực quản cổ. Các động mạch thực quản nối đôi hoặc các nhánh tận cùng của động mạch phế quản cung cấp cho thực quản ngực. Động mạch dạ dày trái và một nhánh của động mạch môn vị trái cung cấp cho cơ thắt thực quản dưới và đoạn xa nhất của thực quản.

Cung cấp tĩnh mạch cũng phân đoạn. Từ đám rối dày đặc dưới niêm mạc, máu tĩnh mạch đổ vào tĩnh mạch chủ trên. Các kết nối dưới niêm mạc giữa hệ thống tĩnh mạch cửa và hệ thống ở thực quản xa làm giãn tĩnh mạch thực quản trong tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Các biến thể dưới niêm mạc này là nguồn gây xuất huyết dạ dày chính trong các bệnh lý như xơ gan.

2.1.1.5. Cấu tạo của dạ dày

Có bốn vùng chính trong dạ dày: tâm vị, đáy vị, thân vị và môn vị. 

Tâm vị là điểm mà thực quản kết nối với dạ dày và thông qua đó thức ăn đi vào dạ dày. Nằm thấp hơn cơ hoành, phía trên và bên trái của cơ ức đòn chũm có hình vòm. 

Dưới đáy vị là phần thân, phần chính của dạ dày. 

Môn vị hình phễu nối dạ dày với tá tràng. Phần cuối rộng hơn của phễu, lỗ môn vị, kết nối với phần thân của dạ dày. Đầu hẹp hơn được gọi là ống môn vị, nối với tá tràng. Cơ vòng môn vị cơ trơn nằm ở điểm kết nối sau này và kiểm soát việc làm rỗng dạ dày.

Thành của dạ dày được cấu tạo từ bốn lớp giống như hầu hết các phần còn lại của ống tiêu hóa: niêm mạc, lớp cơ, lớp dưới thanh mạc và lớp thanh mạc. Lớp niêm mạc và cơ cho các chức năng riêng của cơ quan này. Ngoài các lớp cơ trơn hình tròn và dọc điển hình, cơ có một lớp cơ trơn xiên bên trong gọi là cơ chéo. Kết quả là ngoài việc di chuyển thức ăn qua ống, dạ dày có thể khuấy thức ăn một cách mạnh mẽ

 

 

2.1.2. Chức năng của thực quản

Thực quản có chức năng chủ yếu như một ống vận chuyển hướng thức ăn và chất lỏng từ miệng đến dạ dày. Nó không phức tạp bằng khi so sánh với các phần khác của đường tiêu hóa.  

 

Chức năng chính của thực quản đòi hỏi nó phải duy trì khả năng phối hợp co bóp nhu động để đáp ứng với quá trình nuốt, để đẩy thức ăn vào dạ dày. Cơ thắt ở phần trên thực quản giúp giảm trào ngược và nôn trớ. Cơ vòng thực quản dưới nằm ở chỗ nối dạ dày thực quản có tác dụng ngăn trào ngược các chất trong dạ dày lên thực quản do dịch vị tiết axit làm tổn thương niêm mạc thực quản.

 

2.1.3. Hoạt động của thực quản

Hoạt động của thực quản theo thứ tự như sau: Khi một người nuốt, thức ăn di chuyển từ miệng đến cổ họng, còn được gọi là hầu (1). Cơ vòng thực quản trên mở ra (2) để thức ăn có thể đi vào thực quản, nơi các đợt co thắt cơ, gọi là nhu động, đẩy thức ăn xuống (3). Sau đó, thức ăn sẽ đi qua cơ hoành (4) và cơ vòng thực quản dưới (5) và di chuyển vào dạ dày.

Khi không sử dụng thực quản, các cơ vòng này sẽ đóng lại để thức ăn và axit trong dạ dày không trào ngược lên thực quản từ dạ dày đến miệng. Trong quá trình nuốt, các cơ vòng mở ra để thức ăn có thể đi đến dạ dày.

 

Khi càng về già, sự co giãn của các cơn co thắt thực quản và áp lực trong cơ vòng giảm. Tình trạng này khiến người cao tuổi dễ bị trào ngược dạ dày thực quản. Hơn nữa, nguồn cung cấp mạch máu đến thực quản giảm sút làm giảm khả năng chịu thương tích và làm giảm mô lành.

 

2.2. Viêm Thực quản là gì?

Viêm thực quản là tình trạng viêm nhiễm ở thực quản do các nguyên nhân như trào ngược axit, tác dụng phụ của một số loại thuốc và nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus. Viêm thực quản có thể gây ra nhiều triệu chứng bao gồm khó nuốt, đau họng, ợ nóng và trào ngược dạ dày.

Viêm thực quản khi bị trào ngược dạ dày

Viêm thực quản khi bị trào ngược dạ dày

 

Có các loại viêm thực quản như sau: 

 

Viêm thực quản tăng do bạch cầu ái toan. Khi cơ thể đáp ứng quá mức với các chất dị ứng (kháng nguyên lạ) thì sẽ thu hút nhiều bạch cầu ái toan đến để tiêu diệt các chất này. Tình trạng tăng quá nhiều bạch cầu ái toan trong thực quản có thể gây viêm thực quản do bạch cầu ái toan. Các chất gây dị ứng hít phải, chẳng hạn như phấn hoa, cũng có thể góp phần vào dạng viêm thực quản này.

 

Viêm thực quản do trào ngược. các chất trong dạ dày như axit trào ngược lên thực quản gây ra tình trạng viêm mãn tính và kích thích thực quản.

 

Viêm thực quản do thuốc. Khi uống một số loại thuốc mà không có đủ nước cũng gây viêm thực quản. Bởi vì thuốc lưu lại  quá lâu trong thực quản. Những loại thuốc này bao gồm: thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh, clorua kali, bisphosphonates.

 

Viêm thực quản do nhiễm trùng. Loại này thì hiếm gặp và nguyên nhân là do vi khuẩn, vi rút, nấm hoặc ký sinh trùng. Người có nguy cơ mắc viêm thực quản loại này cao nhất là khi suy giảm hệ thống miễn dịch do bệnh hoặc thuốc. Thường gặp ở những người bị HIV /AIDS, ung thư và tiểu đường.

 

3.Thực trạng trào ngược dạ dày hiện nay

3.1. Thực trạng mắc bệnh trào ngược dạ dày

3.1.1.  Thế giới

        Trong nhiều năm, một số yếu tố nguy cơ đã được xác định và có liên quan đến cơ chế bệnh sinh của trào ngược dạ dày. Các bất thường về vận động như rối loạn chức năng thực quản gây suy giảm thanh thải axit thực quản, suy giảm trương lực cơ thắt thực quản dưới và chậm làm rỗng dạ dày được cho là nguyên nhân của trào ngược. Các yếu tố giải phẫu như sự xuất hiện của thoát vị hiatal hoặc tăng áp lực trong ổ bụng có liên quan đến tăng nguy cơ phát triển bệnh trào ngược. Béo phì cũng góp phần tăng bệnh trào ngược. 

 

3.1.2. Việt Nam

          Các bệnh lý dạ dày gia tăng với tốc độ khá nhanh. Theo các khảo sát và nghiên cứu thì có 75% dân số Việt Nam có nguy cơ cao mắc các bệnh lý dạ dày. Trong đó bệnh viêm loét dạ dày chiếm 27 dân số, trào ngược dạ dày chiếm 21% dân số với 30% là các trường hợp mạn tính. Với khoảng 60% người bệnh bị các biến chứng nghiêm trọng do không tuân thủ điều trị, nặng nhất là ung thư thực quản. 

          Theo các số liệu của năm 2020 từ bệnh viện K thì Việt Nam có tỷ suất mắc ung thư mới là 91/185 và tỷ suất tử vong là 50/185 ( thứ hạng khảo sát trên 100.000 người). So với năm 2017 và 2018 thì tỷ lệ ung thư do các bệnh dạ dày đều tăng nhanh, không giới hạn độ tuổi.

Tỷ lệ trào ngược dạ dày

Tỷ lệ trào ngược dạ dày

 

3.2. Tỷ lệ gia tăng hằng năm bệnh trào ngược dạ dày

3.2.1. Tỷ lệ gia tăng hằng năm của thế giới

            Tỷ lệ trào ngược  ước tính ở Mỹ từ 18,1% đến 27,8%, ở châu Âu là 8,8% đến 25,9%, ở Nam Mỹ là 23,0% . Tuy nhiên, tỷ lệ phổ biến thực sự của rối loạn này có thể cao hơn. Tỷ lệ ở nam giới cao hơn một chút so với nữ giới. Nam giới có các triệu chứng lâu dài của trào ngược như có tỷ lệ Barrett thực quản cao hơn (23%) so với nữ giới (14%)

 

3.2.2. Tỷ lệ gia tăng hằng năm của Việt Nam

             Ở Việt Nam, trào ngược có tỷ lệ lưu hành cũng khá cao. Các báo cáo mới nhất đã thống kê cả nước có từ 5,4 đến 7 triệu người dân bị trào ngược. Trong đó độ tuổi dễ mắc nhất là từ 25 đến 50 tuổi. Tuy nhiên con số này không có xu hướng dừng lại, nó vẫn tiếp tục tăng và rất khó kiểm soát. Những thiếu niên độ tuổi từ 10 đến 18 cũng bị bệnh này ngày càng nhiều hơn.

 

Khắc tinh của đau dạ dày với công nghệ hướng đích đầu tiên tại Việt Nam Scurma Fizzy

4. Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày

Trào ngược dạ dày nguyên nhân do đâu

Trào ngược dạ dày nguyên nhân do đâu

4.1. Cơ chế bệnh sinh của trào ngược dạ dày

4.1.1. Mất cân bằng môi trường axit

Khái niệm của môi trường axit trong dạ dày:

Dạ dày là nơi chứa axit mạnh, với độ pH thấp hơn nhiều so với bất kỳ bộ phận nào khác trong hệ tiêu hóa của chúng ta. Môi trường này là hoàn hảo để kích hoạt các enzym tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân hủy protein thành các đoạn protein nhỏ hơn, đây là bước đầu tiên trong quá trình tiêu hóa thức ăn của chúng ta. Khi lượng acid bị mất đi trong dạ dày sẽ làm tăng pH và tạo điều kiện cho các vi khuẩn có hại xâm nhập vào gây bệnh.

Cơ chế mất cân bằng axit:

Sự tiết dịch vị được kiểm soát bởi cả thần kinh và nội tiết tố. Các chất kích thích trong não, dạ dày và ruột non kích hoạt hoặc ức chế sản xuất dịch vị. Đây là lý do tại sao ba giai đoạn tiết dịch vị được gọi là giai đoạn phản xạ, dạ dày và ruột. Tuy nhiên, một khi quá trình tiết dịch vị bắt đầu, cả ba giai đoạn này có thể xảy ra đồng thời.

Giai đoạn phản xạ của sự tiết dịch vị tương đối ngắn gọn, diễn ra trước khi thức ăn vào dạ dày. Mùi, vị, thị giác hoặc ý nghĩ về thức ăn sẽ kích hoạt giai đoạn này. Sự bài tiết tăng cường này là một phản xạ có điều kiện, có nghĩa là nó chỉ xảy ra khi bạn thích hoặc muốn một loại thức ăn cụ thể. Chán ăn có thể ngăn chặn phản xạ tiết dịch.

Giai đoạn dạ dày quá trình bài tiết kéo dài từ 3 đến 4 giờ, và được thiết lập chuyển động bởi các cơ chế thần kinh và nội tiết tố được kích hoạt khi thức ăn vào dạ dày.  Điều này kích thích các tế bào thần kinh phó giao cảm giải phóng acetylcholine, sau đó kích thích tăng tiết dịch vị. Bất cứ khi nào nồng độ pH giảm xuống quá thấp, các tế bào trong dạ dày sẽ phản ứng bằng cách đình chỉ bài tiết HCl và tăng tiết chất nhầy

Các giai đoạn ruột tiết dạ dày có cả kích thích và các yếu tố ức chế. Tá tràng có vai trò chính trong việc điều hòa dạ dày và làm rỗng dạ dày. Khi thức ăn được tiêu hóa một phần lấp đầy tá tràng, các tế bào niêm mạc ruột tiết ra một loại hormone gọi là gastrin ruột, kích thích tiết dịch vị. Tuy nhiên, hoạt động kích thích này diễn ra ngắn gọn.

 

Cách khắc phục

            Cân nhắc dùng các loại thảo mộc có vị đắng như khổ sâm, bồ công anh, mướp đắng…. Các loại thảo mộc đắng uống trước bữa ăn có thể kích thích tiết axit dạ dày và các enzym tiêu hóa, hạn chế trào ngược dạ dày. Chúng thường được khuyên dùng ở dạng lỏng so với dạng viên nang. Một lựa chọn khác là mua một loại trà thảo mộc có chứa các loại thảo mộc đắng và uống một cốc trước khi ăn.

 

Uống vitamin tổng hợp. Bởi vì hypochlorhydria có thể dẫn đến thiếu hụt một số vitamin và khoáng chất, nên có thể khuyến nghị dùng thuốc bổ sung đa vitamin và khoáng chất. B12 là sự thiếu hụt vitamin đáng chú ý nhất với lượng HCl thấp. Do đó rất khuyến nghị bổ sung vitamin B cũng như một số chiết xuất của hạt bưởi, tỏi, dầu oregano, và dầu bạc hà

Bên cạnh đó uống men vi sinh cũng rất tốt. 

 

Uống trà gừng. Gừng được cho là có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa và giảm đầy hơi.

 

4.1.2. Tổn thương lớp niêm mạc dạ dày

Niêm mạc dạ dày là lớp trong cùng của dạ dày, tại đây có các tế bào thực hiện chức năng cho dạ dày như tiết acid, tiết chất nhầy. Trên bề mặt niêm mạc có một lớp nhầy bảo vệ niêm mạc. Dạ dày được bảo vệ khỏi quá trình tự tiêu bởi hàng rào niêm mạc. Khi lớp nhầy này suy giảm hoặc mất đi thì niêm mạc sẽ bị tổn thương.  

Nguyên nhân gây tổn thương lớp niêm mạc dạ dày 

Nhiễm vi khuẩn Hp: Hp là nguyên nhân chiếm đến 80% trong việc làm tổn thương niêm mạc dạ dày. Vi khuẩn tiết ra urease biến đổi ure thành amoniac là chất độc cho niêm mạc. Vi khuẩn có thể lây lan qua đường ăn uống nên cần chú ý phòng tránh.

Chế độ ăn uống không lành mạnh. Thói quen bỏ bữa, ăn vội ăn nhanh, ăn thiếu chất, ăn các loại thực phẩm chua cay, dầu mỡ ảnh hưởng rất lớn đến sự tiêu hóa dạ dày, tăng tiết acid và gây mất chất nhầy bảo vệ niêm mạc

Sử dụng các chất kích thích như cafein, rượu bia, hút nhiều thuốc lá… làm niêm mạc luôn trong trạng thái không ổn định.

 

            Cách khôi phục lớp niêm mạc dạ dày

            Cách đơn giản nhất không dùng thuốc là thay đổi chế độ ăn uống và lối sống. Hãy tăng cường bổ sung các chất dinh dưỡng từ các loại rau củ quả, các loại thịt bò, lợn, cá…; hạn chế tiêu thụ nhiều chất kích thích.

Sử dụng thuốc làm tăng các yếu tố bảo vệ niêm mạc và diệt trừ Hp như: Bismuth, Misoprotol…

 

4.1.3. Loạn nhịp co bóp trong dạ dày

Nhịp co bóp trong dạ dày là gì?

Nhịp co bóp trong dạ dày ở người bình thường là 3 cpm với rất ít sự thay đổi hàng ngày. Rối loạn nhịp dạ dày được định nghĩa là sự bất thường nhịp cơ điện của dạ dày. Những người có tình trạng buồn nôn, nôn như phụ nữ mang thai, người say tàu xe… thường dễ bị loạn nhịp co bóp trong dạ dày.

Nguyên nhân gây loạn nhịp co bóp trong dạ dày

Sự vận động / làm rỗng bình thường của dạ dày đòi hỏi sự tác động tích hợp, phối hợp giữa hệ thống thần kinh giao cảm, phó giao cảm và nội tại ruột (ruột) và các tế bào cơ trơn đường tiêu hóa. Rối loạn ở bất kỳ mức độ nào cũng có khả năng làm thay đổi chức năng của dạ dày và cuối cùng là ảnh hưởng đến quá trình rỗng của dạ dày.

Cách ổn định nhịp co bóp trong dạ dày

  • Dùng thuốc: Một số thuốc như domperidone, cisapride, erythromycin, metoclopramide và indomethacin đã nghiên cứu ảnh hưởng của nhịp co bóp trong dạ dày và làm rỗng dạ dày.
  • Kích thích điện cho dạ dày: phương pháp này thì hiếm hơn và vẫn đang được nghiên cứu. 

 

4.2. Các yếu tố gây đau dạ dày ngày càng tăng cao

Trào ngược dạ dày do lạm dụng thuốc tây

Trào ngược dạ dày do lạm dụng thuốc tây

4.2.2. Lạm dụng thuốc NSAID

4.2.2.1. Khái niệm 

            Thuốc NSAIDs là thuốc chống viêm không steroid, có tác dụng giảm đau, chống viêm, hạ sốt.

Lạm dụng thuốc NSAIDs thì xảy ra phổ biến do những ưu điểm của nó như tác dụng nhanh, dễ mua, dễ sử dụng, chi phí thấp. Những thuốc NSAIDs người dân có thể mua ở những hiệu thuốc không cần đơn bác sĩ nên việc lạm dụng thuốc rất thường xuyên.

4.2.2.2. Một số thuốc NSAID phổ biến và công dụng của thuốc

            -Aspirin: công dụng chủ yếu là hạ sốt, chống viêm, giảm đau. Ngoài ra liều aspirin thấp được sử dụng để giảm nguy cơ bị đau tim ở những người bị bệnh tim.

           -Ibuprofen: có công dụng giảm đau do các tình trạng khác nhau như đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau cơ hoặc viêm khớp. Nó cũng được sử dụng để hạ sốt và giảm đau nhức nhẹ do cảm lạnh thông thường hoặc cúm. Không cho trẻ dưới 2 tuổi dùng thuốc này trừ khi có chỉ định của bác sĩ

           -Naproxen:  chỉ định để giảm đau như đau đầu, đau cơ, viêm gân, đau răng và đau bụng kinh. Nó cũng làm giảm đau, sưng và cứng khớp do viêm khớp, viêm bao hoạt dịch và các cơn gút.

           -Diclofenac là một loại thuốc làm giảm viêm và giảm đau. Nó được sử dụng để điều trị đau nhức, cũng như các vấn đề về khớp, cơ và xương. Bao gồm:viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp và bệnh gút, bong gân và căng cơ và dây chằng, đau lưng, viêm cột sống dính khớp – gây viêm cột sống và các bộ phận khác của cơ thể, bệnh đau răng, đau nửa đầu

4.2.2.3. Cơ chế gây đau dạ dày do lạm dụng thuốc NSAIDs

            Prostaglandin được sản xuất bởi nhiều tế bào miễn dịch của cơ thể như các bạch cầu, các lympho… và có một số chức năng quan trọng. Chúng thúc đẩy chứng viêm cần thiết để chữa lành, nhưng cũng dẫn đến đau và sốt; hỗ trợ chức năng đông máu của tiểu cầu. Prostaglandin bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi sự tác động tấn công của acid.

            Prostaglandin được sản xuất trong tế bào của cơ thể bởi enzym cyclooxygenase (COX). Có hai enzym COX, COX-1 và COX-2. Cả hai enzym đều sản xuất ra các chất prostaglandin có tác dụng thúc đẩy quá trình viêm, đau và sốt. Tuy nhiên, chỉ có COX-1 tạo ra prostaglandin hỗ trợ tiểu cầu và bảo vệ dạ dày. Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ngăn chặn các enzym COX và làm giảm các prostaglandin trong cơ thể. Kết quả là, tình trạng viêm, đau và sốt liên tục giảm. Vì các chất prostaglandin bảo vệ dạ dày, hỗ trợ tiểu cầu và đông máu cũng bị giảm nên NSAID có thể gây loét dạ dày và thúc đẩy chảy máu.

 

4.2.3. Stress, căng thẳng do tâm lý

Căng thẳng nguyên nhân hàng đầu gây trào ngược

Căng thẳng nguyên nhân hàng đầu gây trào ngược

 4.2.3.1. Khái niệm

          Stress, căng thẳng do tâm lý là tình trạng căng thẳng thần kinh quá mức gây hồi hộp, lo lắng, áp lực vì một số nguyên nhân nào đó, có thể từ môi trường tác động và suy nghĩ bên trong. Stress ảnh hưởng đến tất cả các hệ thống của cơ thể bao gồm hệ cơ xương khớp, hô hấp, tim mạch, nội tiết, tiêu hóa, thần kinh và sinh sản.

4.2.3.2. Biểu hiện/ triệu chứng
  • Biểu hiện nhận thức: Stress cũng có mặt lợi và mặt hại. Mặt lợi là nó kích thích tích cực vào sự tập trung học tập, làm việc. Nhưng nếu stress quá mức có thể có những biểu hiện nhận thức như trí nhớ giảm sút, luôn buồn bã, không tập trung vào công việc, lú lẫn…
  • Biểu hiện hành vi: Ăn uống không theo bữa, bất thường, sa vào nghiện ngập, tự gây tổn thương cho bản thân hoặc người khác, không muốn giao tiếp với ai.
  • Biểu hiện thể lý: Cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, đờ đẫn, đồng hồ sinh học cơ thể bị xáo trộn, nhịp tim nhanh, khó thở, cảm giác buồn nôn và muốn nôn…
  • Biểu hiện cảm xúc: luôn có suy nghĩ sợ sệt, tức giận, dễ nổi nóng, khó chịu…

 

4.2.3.3. Cơ chế gây đau dạ dày do căng thẳng, Stress

            Hệ thống đường tiêu hóa có hàng trăm triệu tế bào thần kinh có thể hoạt động khá độc lập và liên lạc liên tục với não. Căng thẳng, stress có thể ảnh hưởng đến sự giao tiếp giữa não và ruột, và có thể khiến bạn cảm thấy dễ dàng hơn khi cảm thấy đau, đầy hơi và các chứng khó chịu ở dạ dày khác. Căng thẳng nghiêm trọng có thể gây nôn mửa. Khi bị stress các vết loét có thể khó chịu hơn gây đau dạ dày.

 

4.2.4. Do thói quen ăn uống

4.2.4.1. Thực phẩm nóng, cay, chua

Thường xuyên ăn thức ăn nóng, cay, chua có thể gây ra các triệu chứng đường tiêu hóa trên ở một số người mắc chứng khó tiêu. Các loại thực phẩm tăng kích thích dạ dày co bóp và bài tiết acid, gây đau dạ dày

 

Một nghiên cứu cho thấy “những người tiêu thụ thức ăn cay nhiều hơn hoặc bằng 10 lần mỗi tuần có nguy cơ mắc hội chứng ruột kích thích cao hơn 92% so với những người không bao giờ ăn thức ăn cay. 

4.2.4.2. Thực phẩm dầu mỡ

Thực phẩm dầu mỡ tăng kích thích các cơn co thắt của dạ dày,  làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày và làm trầm trọng thêm tình trạng táo bón trở nên nghiêm trọng hơn, hoặc tăng tốc độ di chuyển, làm bệnh tiêu chảy trầm trọng hơn. Hậu quả có thể phụ thuộc vào loại chất béo và xu hướng táo bón hoặc tiêu chảy của người bệnh. Nếu đang bị khó tiêu, hạn chế đưa thực phẩm ít chất béo vào thực đơn và ăn các bữa nhỏ cách nhau trong ngày, điều này có thể gây ít áp lực hơn cho dạ dày. Tránh những loại có nhiều chất béo, như bơ, kem, thịt đỏ và pho mát, ít nhất là trong một thời gian.

4.2.4.3. Thực phẩm khó tiêu

Những loại thực phẩm khó tiêu như các loại hạt khô, đồ ăn sống (gỏi cá, gỏi tôm…) nếu không nhai kỹ sẽ làm dạ dày tăng co bóp, kích thích tế bào thành tiết gastrin và acid để tiêu hóa. Cơ vòng thực quản dưới yếu và giãn ra kèm theo nhu động dạ dày mạnh sẽ dẫn đến trào ngược 

4.2.4.4. Chất kích thích

Một số chất kích thích như thuốc lá, cafein có thể gây trào ngược dạ dày. Dạ dày tạo ra dịch vị có tính axit giúp bạn tiêu hóa thức ăn. Nếu những loại nước này trào ngược vào thực quản, hoặc ống dẫn thức ăn, chúng có thể gây ra chứng ợ nóng. Thực quản được bảo vệ khỏi các axit này bởi cơ vòng thực quản. Đây là một van cơ giữ chất lỏng trong dạ dày . Nhưng hút thuốc lá làm suy yếu cơ vòng. Hút thuốc cũng tạo điều kiện cho axit trong dạ dày trào ngược lên thực quản. 

Caffeine kích thích nhu động đường tiêu hóa, làm cho thức ăn di chuyển nhanh hơn và gây trào ngược dạ dày..

4.2.4.5. Đồ uống có cồn

Đồ uống có cồn như rượu, bia,… cũng là nhóm nguyên nhân phổ biến gây trào ngược dạ dày.  Tác động của rượu lên niêm mạc dạ dày bao gồm tổn thương ăn da, khuếch tán ngược dòng H + và bảo vệ tế bào. Tác nhân này có thể gây ra viêm dạ dày cấp tính nhưng nó có thể không liên quan đến viêm dạ dày mãn tính. Rượu và các chất chuyển hóa của nó có thể  thúc đẩy quá trình viêm ruột, làm trầm trọng thêm tổn thương cơ quan do rượu gây ra, tạo ra một vòng luẩn quẩn và dẫn đến các tác dụng có hại khác của rượu cả tại chỗ và toàn thân

4.2.4.6. Đồ uống có ga

Đồ uống có ga đều chứa một lượng khí CO2. Co2 vào lòng dạ dày sẽ gây căng tức dạ dày và gây ra chứng ợ nóng bằng cách kích thích lên cơ thắt thực quản dưới làm nó giãn ra và đẩy acid lên thực quản và cổ họng.

4.2.5. Do thói quen sinh hoạt

4.2.5.1. Thói quen sinh hoạt khi ăn uống

Ăn quá nhiều trong một bữa

Ăn no làm căng dạ dày, không chỉ khiến người bệnh bị đầy hơi mà còn gây áp lực lên cơ thắt thực quản dưới. Quá nhiều áp lực lên  cơ có thể khiến nó mở ra, cho phép các chất trong dạ dày trào ngược lên thực quản. 

Ăn quá nhanh

 

Ăn quá nhanh có thể dẫn đến khó chịu và đầy hơi vì không cho phép dạ dày đủ thời gian để nạp thức ăn vào. Ngoài ra, ăn nhanh thường dẫn đến hít vào nhiều không khí hơn bình thường và có thể gây đầy hơi. Do đó hãy cố gắng chậm lại một chút và dành thời gian thưởng thức món ăn 

 

Không có đủ chất xơ trong chế độ ăn uống 

Chất xơ là một phần rất quan trọng trong chế độ ăn uống nhưng thường bị bỏ qua hoặc không được quan tâm. Khi được đưa vào chế độ ăn uống, chất xơ có tác dụng giữ cho nhu động ruột đều đặn và ngăn ngừa sự khởi phát của táo bón.

 

Ngoài ra, có một loại chất xơ duy nhất được gọi là chất xơ prebiotic. Chất này kích thích và thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn có lợi trong đường ruột và có thể được tìm thấy trong chuối, rau diếp xoăn và cà chua.

Các nguyên nhân khác gây trào ngược dạ dày

Các nguyên nhân khác gây trào ngược dạ dày

Uống nước trong khi ăn

Uống quá nhiều chất lỏng trong bữa ăn có thể làm loãng axit dạ dày cần thiết cho quá trình tiêu hóa. Mặc dù điều này có vẻ phản trực giác, nhưng bạn nên hạn chế lượng nước uống trong bữa ăn. Hạn chế ăn nhiều chất lỏng sẽ giúp thức ăn tiêu hóa nhanh hơn và do đó giảm nguy cơ  trào ngược dạ dày.

 

Ngoài việc hạn chế lượng chất lỏng bạn uống trong bữa ăn, nhiệt độ của thức uống có thể giúp ích hoặc cản trở quá trình tiêu hóa. Các nhà nghiên cứu tin rằng uống đồ uống lạnh cùng với thức ăn của bạn có thể làm co mạch máu và đông đặc chất béo, khiến chúng trở nên khó tiêu hóa

4.2.5.2. Thói quen hoạt động

Nằm ngay sau khi ăn

           Khi nằm xuống có nghĩa là không còn có tác dụng của trọng lực để giúp giữ các chất trong dạ dày. Đặc biệt là nếu trong bữa ăn nhiều thực phẩm dầu mỡ. . Do đó các loại thức ăn chưa được hấp thụ hết sẽ bị đẩy lên trên. Nếu bạn phải nằm xuống thì nên nằm nghiêng bên trái hoặc kê cao phần trên của cơ thể có thể giúp giữ cho các chất trong dạ dày ở đúng vị trí của chúng, hạn chế  trào ngược dạ dày.

 

Nhai kẹo cao su quá thường xuyên

Nhai kẹo cao su có thể là cứu cánh cho những lúc chúng ta quên đánh răng trước khi làm việc hoặc ăn quá nhiều tỏi lúc có công việc quan trọng.

Đôi khi, nhai kẹo cao su không có vấn đề gì, và một số người sẽ không bao giờ gặp vấn đề với nó. Tuy nhiên, đối với một số người, nhai kẹo cao su có thể khiến bạn nuốt quá nhiều không khí dẫn đến ợ hơi, đầy hơi và đầy hơi.

Nếu bạn bị trào ngược dạ dày, hãy cố gắng tránh nhai kẹo cao su, chọn loại thay thế bằng bạc hà mềm.

 

Khắc tinh của đau dạ dày với công nghệ hướng đích đầu tiên tại Việt Nam Scurma Fizzy

5. Ai là người dễ bị trào ngược dạ dày

5.1. Tầng lớp tri thức

Đây là nhóm đối tượng rất dễ bị trào ngược dạ dày một phần do ăn uống và một phần do stress từ công việc là nhiều.  Những người thuộc tầng lớp tri thức như giáo viên, giáo sư, người nghiên cứu khoa học,… phải hoạt động trí não liên tục, gây căng thẳng, áp lực lên thần kinh. Nó sẽ dẫn truyền tín hiệu xuống dạ dày tăng tiết acid. 

5.2. Nhân viên kinh doanh

Nhóm nhân viên kinh viên kinh doanh bị trào ngược dạ dày phần nhiều là do ăn uống không đúng giờ, không đủ chất. Do tính chất công việc nên họ thường xuyên phải thức khuya, ăn thức ăn nhanh nhiều dầu mỡ, đôi khi còn bỏ bữa…  Việc tiếp khách hàng phải uống nhiều bia rượu, ăn ít…kích thích dạ dày làm bệnh trào ngược dạ dày thêm nặng.

5.3. Nam giới trong độ tuổi ngoài 40

Nhóm bị trào ngược dạ dày cao trong đối tượng này thường tập trung ở những người nghiện bia rượu, thích hút thuốc lá do những chất có trong rượu bia, thuốc lá gây tổn hại nghiêm trọng đến sự co bóp và sự co của cơ thắt vòng thực quản dưới. Bên cạnh đó những người phải làm những công việc nặng nhọc như bốc vác… khiến cơ thể mệt mỏi quá độ, dễ bị chèn ép dạ dày và gây trào ngược.

Những người hay gặp trào ngược dạ dày

Những người hay gặp trào ngược dạ dày

5.4. Người đang điều trị bệnh

Trào ngược dạ dày có xu hướng tăng ở những người đang điều trị các bệnh về khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp cấp…; những người bị sốt, ốm…Nhóm đối tượng này thường được kê thuốc hạ sốt, giảm đau , chống viêm không steroid (NSAIDs). Các thuốc này ức chế sự tổng hợp Prostaglandin có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày. Khi không có đủ prostaglandin thì sẽ giảm lớp bảo vệ, niêm mạc dễ bị các yếu tố tấn công như vi khuẩn, acid, các chất độc gây trào ngược dạ dày.

Tiếp theo là những người bị các vấn đề về đường hô hấp như hen phế quản mạn tính phải dùng các thuốc chống viêm corticoid lâu dài cũng làm tăng tình trạng bệnh.

Ngoài ra tâm lý căng thẳng, lo lắng khi bị bệnh và phải áp dụng điều trị cũng ảnh hưởng lên dạ dày.

5.5. Phụ nữ mang thai và trẻ em

Phụ nữ mang thai dễ bị trào ngược dạ dày do:

  • Bị ốm nghén nhiều, hay suy nghĩ căng thẳng
  • Tử cung ngày càng bị đẩy lên cao do thai phát triển theo từng ngày. Điều đó làm vị trí của dạ dày cũng thay đổi. Thức ăn xuống dạ dày không xuống tiếp được ruột non và gây phản xạ ngược lại là đẩy lên thực quản.
  • Khi mang thai mà có sở thích ăn các quả chua như xoài, mận, mơ,… chứa nhiều acid và dễ gây tổn thương niêm mạc dạ dày.

Ở trẻ em bị đau dạ dày và  trào ngược dạ dày chủ yếu là do chế độ ăn uống không sạch sẽ, làm tăng vi khuẩn Hp trong lòng dạ dày, gây độc tố cho niêm mạc dạ dày. Các căng thẳng từ gia đình, xã hội ảnh hưởng đến tinh thần của trẻ là nguyên nhân khiến bệnh xảy ra phổ biến

6. Cách điều trị trào ngược dạ dày hiệu quả

6.1. Mục tiêu điều trị trào ngược dạ dày

Mục tiêu điều trị chính ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản là giảm các triệu chứng, ngăn ngừa tái phát triệu chứng, chữa lành vết viêm thực quản ăn mòn và ngăn ngừa các biến chứng của viêm thực quản.

6.2. Nhận biết tình trạng bệnh trào ngược dạ dày ( mức độ bệnh, nguyên nhân)

Giai đoạn 1: Trào ngược dạ dày nhẹ

Bệnh nhân gặp các triệu chứng nhẹ một hoặc hai lần một tháng. Điều trị dựa vào thay đổi lối sống và thuốc ức chế axit không kê đơn.

 

Giai đoạn 2:  Trào ngược dạ dày vừa phải

Bệnh nhân gặp các triệu chứng thường xuyên hơn cần dùng thuốc ức chế axit theo toa hàng ngày. Các triệu chứng trào ngược không được điều trị ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày của bệnh nhân và có liên quan đến viêm thực quản.

 

Giai đoạn 3:  Trào ngược dạ dày  nặng

Bệnh nhân bị  trào ngược nặng có các triệu chứng được kiểm soát kém khi dùng thuốc theo toa. Bệnh nhân dễ bị viêm thực quản ăn mòn.Một thủ thuật chống trào ngược thành công khôi phục tính toàn vẹn của cơ vòng thực quản dưới chữa khỏi  trào ngược và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

 

Giai đoạn 4: Các tổn thương tiền ung thư hoặc ung thư thực quản gây ra trào ngược

Giai đoạn 4 là kết quả của nhiều năm bị trào ngược dạ dày nặng không được điều trị. 10% bệnh nhân bị  trào ngược lâu dài tiến triển đến giai đoạn 4. Họ phát triển một tình trạng tiền ung thư gọi là Barrett thực quản. Có các phương thức điều trị Barrett thực quản khác nhau nhằm mục đích ngăn ngừa sự tiến triển thành ung thư. Theo dõi và quản lý chặt chẽ bởi một chuyên gia về bệnh  trào ngược dạ dày được khuyến khích.

6.3. Phương pháp điều trị trào ngược dạ dày

Các phương pháp điều trị trào ngược dạ dày

Các phương pháp điều trị trào ngược dạ dày

6.3.1. Điều trị bằng phương pháp Tây y

6.3.1.1. Cơ chế điều trị

Phương pháp Tây y sử dụng các biện pháp dùng thuốc và can thiệp y tế điều trị tác động trực tiếp vào làm giảm các triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh trào ngược dạ dày và các bệnh dạ dày khác..

6.3.1.2. Các nhóm thuốc điều trị trào ngược dạ dày

          Các thuốc ức chế bài tiết acid dịch vị:

  • Thuốc chẹn thụ thể H2:  Famotidine, nizatidine…
  • Thuốc ức chế bơm proton: omeprazole (Nexium), lansoprazole (Prevacid)…

           Các thuốc kháng acid: Gaviscon, Yumangel, Gastropulgite

           Các thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày: Sulcrafate

           Thuốc tăng cường cơ vòng thực quản dưới: Baclofen

        

6.3.1.3. Liệu trình/ phác đồ điều trị

Liệu pháp ức chế axit  trong 4 đến 8 tuần được dùng ở những bệnh nhân có các triệu chứng trào ngược dạ dày  điển hình mà không có biểu hiện

 

Ở những bệnh nhân bị viêm thực quản trào ngược, việc điều trị được hướng vào việc ức chế axit thông qua việc sử dụng các biện pháp thay đổi lối sống (ví dụ, kê cao đầu giường, điều chỉnh kích thước và thành phần bữa ăn) và các thuốc dạ dày. Cách tiếp cận theo kinh nghiệm được ưa chuộng là liệu pháp tăng dần (điều trị ban đầu bằng thuốc kháng H2 trong 8 tuần; nếu các triệu chứng không cải thiện thì đổi sang PPI) hoặc liệu pháp giảm dần (điều trị ban đầu bằng PPI; sau đó điều chỉnh đến loại thuốc hiệu quả thấp nhất và liều lượng).

 

Ở những bệnh nhân bị viêm thực quản ăn mòn được xác định trên nội soi, PPI là lựa chọn điều trị ban đầu. Xét nghiệm chẩn đoán nên dành riêng cho những bệnh nhân có dấu hiệu cảnh báo (tức là sụt cân, khó nuốt, xuất huyết tiêu hóa) và những bệnh nhân có nguy cơ bị biến chứng viêm thực quản (tức là hình thành hẹp thực quản, Barrett thực quản, ung thư biểu mô tuyến). 

Phẫu thuật chống trào ngược là một phương pháp điều trị thay thế ở những bệnh nhân bị trào ngược mãn tính với các triệu chứng ngoan cố. Các phương thức nội soi mới hơn, bao gồm cả thủ thuật Stretta và endo clinch thì  ít xâm lấn hơn và có ít biến chứng hơn so với phẫu thuật dẫn lưu, nhưng tỷ lệ đáp ứng thấp hơn.

 

6.3.1.4. Tác dụng không mong muốn
  • Thuốc chẹn thụ thể H2. Những loại thuốc này thường được dung nạp tốt và điều trị tốt bệnh trào ngược dạ dày nhưng sử dụng lâu dài có thể làm tăng nhẹ nguy cơ thiếu vitamin B-12 và gãy xương.
  • Thuốc ức chế bơm proton. Những loại thuốc này có thể gây tiêu chảy, đau đầu, buồn nôn và thiếu hụt vitamin B-12. Và đặc biệt nếu sử dụng lâu dài, độc tính của thuốc có thể làm tăng nguy cơ dòn và gãy xương hông.
  • Thuốc kháng acid: Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra khi dùng quá liều hoặc lạm dụng thuốc bao gồm táo bón, tiêu chảy, thay đổi màu sắc của nhu động ruột và co thắt dạ dày. Các ion kim loại khi thuốc giải phóng có thể tạo phức chelat, gây nhiều tác dụng phụ như canxi có thể gây sỏi thận, táo bón
  • Thuốc để tăng cường cơ vòng thực quản dưới có thể làm dịu trào ngược bằng cách giảm tần suất giãn cơ thắt thực quản dưới. Mệt mỏi hoặc buồn nôn là tác dụng phụ phổ biến.

 

6.3.1.5. Lưu ý khi sử dụng thuốc

Việc lựa chọn thuốc điều trị trào ngược dạ dày phải dựa trên tần suất hoặc mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng khi xuất hiện, với mục tiêu điều trị là giảm triệu chứng hoàn toàn và hiệu quả về chi phí

 Việc điều trị có thể được bắt đầu với liều lượng tiêu chuẩn của chất đối kháng thụ thể histamine H2 uống hai lần mỗi ngày theo yêu cầu hoặc liều lượng tiêu chuẩn của chất ức chế bơm proton (PPI) 30 đến 60 phút trước bữa sáng

Tránh các loại thuốc có thể làm tăng các triệu chứng trào ngược dạ dày  bao gồm thuốc chẹn kênh canxi, thuốc chủ vận beta, thuốc chủ vận alpha-adrenergic, theophylline, nitrat và một số thuốc an thần. 

6.3.1.6. Ưu nhược điểm của phương pháp điều trị

Ưu điểm: Điều trị theo Tây y với việc dùng thuốc, phẫu thuật thì có tác dụng nhanh, rút ngắn thời gian lành bệnh cho bệnh nhân bị trào ngược dạ dày

Nhược điểm: chi phí tốn kém. Và trên những bệnh nhân nhạy cảm có thể phương pháp này không hiệu quả.

6.3.2. Cách điều trị trào ngược dạ dày bằng mẹo trị bệnh dân gian

6.3.2.1. Cơ chế điều trị

Mẹo trị bệnh dân gian trị trào ngược dạ dày  sử dụng các phương pháp tự nhiên theo kinh nghiệm của cha ông được lưu truyền. Mẹo chủ yếu sử dụng các loại thảo mộc tự nhiên và la liệu pháp thay thế thuốc Tây y được rất nhiều người sử dụng

6.3.2.2. Các bài thuốc/ liệu trình điều trị phổ biến

Bài thuốc từ mật ong và nghệ

Nghệ là một vị thuốc phổ biến trong nhiều bài thuốc dân gian. Với đặc tính cay ấm, dễ dùng nghệ có tác dụng liền sẹo, hỗ trợ tiêu hóa, kháng khuẩn, giảm viêm loét và làm lành vết thương. 

Mật ong có tác dụng diệt khuẩn nhẹ, có nhiều vitamin và khoáng chất giúp tăng cường tiêu hóa, giảm co bóp và giảm tiết acid dạ dày và trào ngược dạ dày. Hơn thế mật ong còn tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể giúp cơ thể chống lại nhiều bệnh tật.

Cách dùng phối hợp mật ong và nghệ như sau:

-Nghệ tươi: Lấy 10 gram nghệ tươi hòa với 1 thìa cafe mật ong trong 120ml nước ấm. Sau đó khuấy đều lên và uống từ từ.

-Tinh bột nghệ: Trộn theo tỉ lệ mật ong: nghệ là 1:2, rồi vo thành những viên nhỏ khoảng 5 gram. Có thể bảo quản trong tủ lạnh.

 

Bài thuốc từ chuối xanh

Nhựa từ chuối xanh và những chất có trong quả kháng khuẩn và kháng viêm rất tốt. Trong chuối xanh có nhiều vitamin, chất xơ, khoáng chất tốt cho hệ tiêu hóa. Đặc biệt nó giúp làm dày lớp niêm mạc bảo vệ dạ dày, rất có lợi cho những trường hợp viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày. Chuối xanh rẻ và dễ tìm kiếm nên nó cũng được sử dụng làm thuốc nhiều như nghệ và mật ong.

Chuối xanh luộc: Rửa sạch chuối tiêu xanh, luộc dưới lửa nhỏ. Luộc xong để nguội rồi ăn trực tiếp hoặc chấm với muối tiêu. Ăn 2-3 ngày 1 tuần để giúp chữa bệnh nhanh hơn.

Chuối xanh và rau diếp cá

Rau diếp cá giúp làm mát dạ dày. Kết hợp chuối xanh và rau diếp cá giúp ngăn ngừa hiện tượng trào ngược sau ăn của người bệnh.

Cách làm: Lấy 10 quả chuối xanh đã gọt vỏ và cắt nhỏ, 15 gram rau diếp cá. Nguyên liệu được rửa sạch và cho lên chảo sao vàng. Sau đó đun phần đã sao vào ấm nấu nước, đợi 20 phút để phần nước đặc hơn. Uống 3 ngày trong 1 tuần để giảm các triệu chứng ợ hơi, ợ nóng do trào ngược.

6.3.2.3. Tác dụng không mong muốn

Các nguyên liệu tự nhiên tuy an toàn nhưng trên một số đối tượng bị trào ngược dạ dày có cơ địa nhạy cảm thì có thể bị kích ứng bởi những thành phần khác trong nguyên liệu. Do đó nếu chữa tại nhà mà bị dị ứng, đau bụng, buồn nôn… bạn cần dừng lại ngay và theo dõi thêm một thời gian nữa.

6.3.2.4. Lưu ý khi sử dụng

-Nguyên liệu rõ nguồn gốc, có thể mua tại vườn hoặc tự trồng tại nhà.

-Cần làm sạch nguyên liệu trước khi thực hiện các bước tiếp theo, có thể ngâm qua với nước muối loãng, ngâm trong nước mẻ chua để bớt nhựa…

-Tính toán khoảng thời gian chính xác khi đun sôi hoặc hãm làm chè.

 

6.3.2.5. Ưu nhược điểm của phương pháp điều trị

Phương pháp dân gian trị  trào ngược dạ dày cũng như các bệnh khác thì an toàn, tốn ít chi phí và có thể làm tại nhà. Tuy nhiên nếu các bạn mua nguyên liệu ngoài chợ thì sẽ rất hay gặp trường hợp có thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu gây độc cho cơ thể. Do đó các nguyên liệu sử dụng làm thuốc cần biết rõ nguồn gốc, rửa sạch và cần vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ để làm nguyên liệu.

 

6.3.3. Điều trị bệnh trào ngược dạ dày bằng thuốc Đông Y

6.3.3.1. Cơ chế điều trị

Theo quan điểm Đông Y thì bệnh trào ngược dạ dày không có bệnh danh chính. Nhưng có thế sắp xếp bệnh thuộc chứng khí nghịch dựa theo các triệu chứng của bệnh: ợ hơi, ợ chua, nóng rát ngực. Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày như chúng ta đã biết là chủ yếu do lối sống sinh hoạt và chế đô ăn uống không lành mạnh  làm chức năng của tỳ, phế, can giảm, lưu thông khí không thuận và acid dịch vị bị trào ngược không bình thường.

 

Do đó, cơ chế của thuốc Đông Y trong điều trị trào ngược dạ dày là cân bằng, điều hòa lại chức năng cho các cơ quan ảnh hưởng, tăng lưu thông khí huyết.

 

Việc dùng bài thuốc nào thì tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh trào ngược dạ dày ở mỗi người bệnh và thể trạng của họ.

6.3.3.2. Các bài thuốc/ liệu trình điều trị phổ biến

Các thầy thuốc đông y sẽ dựa theo cơ chế gây bệnh và các triệu chứng tạng phủ để đưa ra bài thuốc tốt nhất cho người bệnh

Thể can vị bất hòa

Đây là thể trào ngược dạ dày mà chức năng của can không cân bằng, với các triệu chứng như đau dạ dày vùng thượng vị, đầy hơi, chướng bụng, dễ nổi nóng, hay căng thẳng

Bài thuốc: 10g sài hồ, 6g xuyên khung, 10g tô ngạnh, 10g chỉ xác, 10g hương phụ, 10g trần bì, 10g ô tặc cốt. Sắc lấy nước và uống mỗi ngày trong 1 tháng

Thể can vị uất nhiệt

Thể can vị uất nhiệt có các triệu chứng điển hình như nóng rát ở ngực, ợ nóng, miệng khô và đắng, táo bón. Thể này sẽ dùng bài thuốc giúp hạ nhiệt, chống táo bón.

Bài thuốc: 10g đan bì, 10g chi tử, 10g sài hồ, 10g bạch thược, 10g trần bì, 6g hoàng liên, 3g ngô thù du. Sắc lấy nước uống mỗi ngày trong 1 tháng và uống khi nước ấm.

Suy nhược cơ thể gây trào ngược dạ dày

Bài thuốc: 16g mã đề, 16g cam thảo, 16g đương quy, 16g liên nhục, 10g trần bì, 10g bán hạ, 20g rau má, 12g râu ngô, 12g bạch thược. Sắc thuốc lấy nước chia làm 4 lần, dùng sau khi ăn mỗi ngày 2 lần. 

Khi dùng thuốc tránh vận động nặng nhọc, ăn uống nghỉ ngơi điều độ để nhanh chóng hồi phục sức khỏe và cải thiện bệnh trào ngược dạ dày.

6.3.3.3. Tác dụng không mong muốn

Các vị thuốc thường gây ít tác dụng phụ và ít để lại biến chứng cho cơ thể. Một số tác dụng phụ hay gặp là buồn nôn và nôn, tiêu chảy, táo bón, nhức đầu, nổi mề đay… 

6.3.3.4. Lưu ý khi sử dụng

 

Cần thao tác đúng cách sắc thuốc, ghi nhớ thời gian uống thuốc và thực hiện đúng những gì thầy thuốc Đông y yêu cầu để đạt hiệu quả tốt nhất.

 

Hiện nay có rất nhiều cơ sở bán thuốc Đông y không rõ nguồn gốc, các thầy thuốc không có kỹ năng và tăng chi phí cho phương thuốc của mình. Vì vậy người bệnh cần tham khảo kỹ các nơi bán thuốc Đông Y uy tín

 

6.3.3.5. Ưu nhược điểm của phương pháp điều trị

Ưu điểm

  • Các vị thuốc hoàn toàn từ thiên nhiên nên rất lành tính và an toàn
  • Thay thế các phương pháp Tây y cho những bệnh nhân khó dung nạp thuốc Tây hoặc không có điều kiện dùng các biện pháp điều trị chi phí cao.

 

Nhược điểm: 

  • Các bài thuốc Đông y thiên về điều trị nguyên nhân gây bệnh hơn là triệu chứng của bệnh. Do đó người sử dụng vẫn có thể gặp các triệu chứng thường thấy của trào ngược dạ dày trong khi sử dụng thuốc. Vì thế nhiều người thấy tác dụng khi dùng thuốc Đông Y thường chậm.
  • Phải sắc rất kì công mới dùng được thuốc. Không dùng nhanh và trực tiếp như thuốc Tây.
  • Phải uống trong một thời gian dài mới thấy hiệu quả, bệnh nhân khó kiên trì.

6.3.4. Sử dụng các loại thực phẩm tân dược (TPCN) điều trị trào ngược dạ dày hiệu quả

Viên sủi bọt Scurma Fizzy

Scurma Fizzy hỗ trợ điều trị trào ngược dạ dày

Scurma Fizzy hỗ trợ điều trị trào ngược dạ dày

Scurma Fizzy là sản phẩm của công ty dược phẩm Elepharm được áp dụng công nghệ chuyển giao độc quyền sau 3 năm nghiên cứu và phát triển. Thành phần là hoạt chất Curcumin dưới dạng bào chế viên sủi bọt đã nhận được rất nhiều phản hồi tích cực của khách hàng trong hỗ trợ các bệnh lý viêm loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày, đau dạ dày… Viên sủi Scurma Fizzy phù hợp cho mọi lứa tuổi, không gây tăng đường trong máu nên an toàn với người bị tiểu đường.

 

Scurma Fizzy được khuyến cáo dùng cho các trường hợp:

  • Người bị bệnh đường tiêu hóa: trào ngược dạ dày, xung huyết dạ dày, viêm đại tràng, đau dạ dày…
  • Phụ nữ sau khi sinh khoảng 4 tuần cần hồi phục sức khỏe.
  • Những người mới ốm dậy, cần tăng sức đề kháng
  • Phòng ngừa các bệnh mạn tính như viêm khớp, lú lẫn ở người già…
  • Người muốn làm đẹp, chăm sóc da từ bên trong

 

Khắc tinh của Trào ngược dạ dày với công nghệ hướng đích đầu tiên tại Việt Nam Scurma Fizzy

 

Curmagold

Thực phẩm chức năng CumarGold của Công ty CP Dược Mỹ Phẩm CVI sử dụng dây chuyền công nghệ nano curcumin lấy từ nghệ. Đã chiết tách và loại bỏ những chất có khả năng gây độc cho dạ dày như nhựa, acid… của nghệ. Sản phẩm được hứa hẹn là sẽ giúp hỗ trợ điều trị cho các bệnh đau dạ dày, viêm loét dạ dày và trào ngược dạ dày.

Khang Vị Hoàng

Đây là sản phẩm của Công ty Cổ phần LD Quốc tế Apex. Trong Khang Vị Hoàng có hỗn hợp chiets xuất của nhiều thành phần từ thiên nhiên như cam thảo, dạ cẩm, mẫu lệ, đinh hương, đương quy, Curcumin. Công dụng nhà sản xuất đem đến cho các bệnh nhân bị bệnh dạ dày là giảm trào ngược dạ dày, giảm triệu chứng đầy hơi, chướng bụng, giúp tiêu diệt vi khuẩn Hp triệt để. Chỉ định cho các bệnh như viêm loét dạ dày, xung huyết hang vị, viêm thực quản do trào ngược, tổn thương niêm mạc do rượu, bia, stress.

Ưu điểm của thực phẩm chức năng là người bệnh có thể tự mua ngoài nhà thuốc, dùng nhiều cũng không gặp tác dụng phụ như thuốc Tây.

Nhược điểm là tác dụng của thực phẩm chức năng thường chậm, phải uống nhiều hộp mới thấy rõ cải thiện. Người dân không biết mua loại nào phù hợp, bị bán với giá cao hơn rất nhiều so với giá gốc. 

 

6.4. Xu hướng điều trị hiện nay

Có rất nhiều loại công nghệ đã được áp dụng trong việc điều chế các loại thuốc hỗ trợ điều trị bệnh dạ dày, trong đó có trào ngược dạ dày . Trong đó công nghệ hướng đích là một trong những công nghệ đang được chú ý nhất hiện nay. Công nghệ hướng đích tập trung mục tiêu vào tế bào gây bệnh, có tính chọn lọc cao, không ảnh hưởng đến tế bào lành. 

Công trình áp dụng công nghệ hướng đích cho hoạt chất Curcumin được nghiên cứu chuyên sâu của Viện Hàn Lâm KH&CN VN, ĐHQG Hà Nội và Đại học Dược Hà Nội trong 3 năm qua. Các nhà nghiên cứu đã tìm ra cách là gắn Curcumin với acid folic hướng đích tìm đến các vị trí ổ viêm loét trong dạ dày, tác dụng nhanh, trực tiếp và không gây lãng phí hoạt chất.

Công ty Cổ phần Elepharma đã được chuyển giao công nghệ Curcumin hướng đích độc quyền, ứng dụng vào sản xuất sản phẩm viên sủi bọt Scurma Fizzy. Tính đến thời điểm hiện nay, đây là sản phẩm đầu tiên ứng dụng thành công công nghệ hướng đích ở Việt NAm, chỉ đứng sau Mỹ. Sản phẩm được công nhận là có khả năng hỗ trợ điều trị viêm, loét, trào ngược dạ dày nhanh và hiệu quả gấp nhiều lần so với các loại trên thị trường.

Ưu điểm của Scurma Fizzy không chỉ ở công nghệ hướng đích mà còn ở những phương diện sau: 

  • Dạng bào chế là dạng viên sủi bọt. Dạng sủi tan nhanh trong nước khi pha và dược chất được giải phóng vào nước. Vì đã được hòa tan trước khi uống nên khi vào cơ thể sẽ cho tác dụng nhanh và sinh khả dụng cao. 
  • Phù hợp với mọi đối tượng, nhất là trẻ em, người cao tuổi, người bị khó nuốt
  • Giảm nguy cơ kích ứng đường tiêu hóa do sản phẩm đã được pha loãng trước.
  • Có hương vị, không gây đắng miệng

7. Hậu quả khi không điều trị kịp thời

Hậu quả khi không điều trị trào ngược dạ dày sớm

Hậu quả khi không điều trị trào ngược dạ dày sớm

7.1 Hở van Tâm vị dạ dày

7.1.1. Hở van Tâm vị dạ dày là gì?

7.1.1.1. Vị trí van tâm vị dạ dày

Tâm vị là nối giao giữa thực quản và dạ dày. Van tâm vị dạ dày nằm ở phần tâm vị có chức năng nhận thức ăn từ trên miệng đưa xuống và ngăn dịch vị trào ngược lên thực quản. Van này luôn đóng và ăn uống van mới mở ra.

7.1.1.2. Hở van tâm vị là gì

Hở van tâm vị là tình trạng van tâm vị luôn ở tình trạng mở, làm các chất trong dạ dày dễ trào ngược hơn.

7.1.2. Phương pháp phát hiện và chẩn đoán bệnh

Những người hở van tâm vị dạ dày thường có triệu chứng hôi miệng. Nên nếu người bệnh bị trào ngược dạ dày bị hôi miệng cần đi khám bác sĩ ngay. 

Chẩn đoán hở van tâm vị bằng cách nội soi dạ dày. Bác sĩ nội soi sẽ dùng một ống dài thông qua miệng vào họng, lan theo thực quản rồi xuống dạ dày. Camera nhỏ gắn ở đầu ống giúp quan sát hình ảnh bên trong dạ dày, truyền hình ảnh hiện lên màn hình.

 

7.1.3. Tại sao đau dạ dày dễ gây hẹp môn vị?

Chỗ giao ở cuối dạ dày và hành tá tràng được gọi là môn vị. Khi bị hẹp môn vị sẽ cản trở sự lưu thông thức ăn, dịch dạ dày đổ xuống tá tràng. Do đó thức ăn bị ứ đọng lại trong dạ dày , khi dạ dày càng co bóp càng dễ trào ngược.  Đau dạ dày có thể gây tắc nghẽn môn vị và làm hẹp môn vị

 

7.1.4. Hở van tâm vị dạ dày nguy hiểm như thế nào

Hở van tâm vị không chỉ gây  trào ngược dạ dày  với các triệu chứng như hôi miệng, ợ hơi, ợ chua… Nó còn là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh liên quan đến dạ dày như loét dạ dày-tá tràng, viêm dạ dày, xuất huyết dạ dày.

 

7.2 Viêm thực quản

7.2.1. Viêm thực quản là gì

Viêm thực quản là tình trạng viêm niêm mạc của thực quản, ống dẫn thức ăn từ họng xuống dạ dày. Nếu không được điều trị, tình trạng này có thể trở nên rất khó chịu, gây khó nuốt, loét và sẹo thực quản và  trào ngược dạ dày 

7.2.2. Phương pháp phát hiện và chẩn đoán bệnh

 

Nội soi đại tràng. Một xét nghiệm trong đó một ống dài, có ánh sáng linh hoạt, được gọi là ống nội soi, được sử dụng để xem thực quản.

 

Sinh thiết. Trong quá trình thử nghiệm này, một mẫu nhỏ của mô thực quản được lấy ra và sau đó được gửi đến phòng thí nghiệm để được kiểm tra dưới kính hiển vi.

 

Xét nghiệm đường tiêu hóa trên (hoặc nuốt bari). Trong quy trình này, chụp X-quang thực quản sau khi uống dung dịch bari. Bari phủ lên niêm mạc thực quản và hiển thị màu trắng trên phim chụp X-quang. Đặc điểm này giúp bác sĩ có thể nhìn thấy một số bất thường nhất định của thực quản.

 

7.2.3. Tại sao hở van tâm vị gây viêm thực quản

Hở van tâm vị làm thức ăn, các chất trong dạ dày có xu hướng bị trào ngược lên. Ở những người bị  trào ngược dạ dày còn kết hợp thêm việc cơ thắt thực quản dưới yếu càng làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh. Khi thực quản bị tiếp xúc quá lâu với acid trong dạ dày sẽ gây viêm dạ dày.

7.2.4. Viêm thực quản gây nguy hiểm cho người bệnh như thế nào

Khi không được điều trị kịp thời, viêm thực quản có thể gây sẹo, loét và hẹp thực quản trầm trọng. Các lựa chọn điều trị triển vọng phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng viêm thực quản. Những người khỏe mạnh hầu hết sẽ cải thiện trong vòng hai đến bốn tuần với tuân thủ điều trị thích hợp.

7.3 Xuất huyết thực quản

7.3.1. Xuất huyết thực quản là gì

Xuất huyết thực quản là hiện tượng các tĩnh mạch ở phần thực quản dưới bị vỡ và gây chảy máu. Các tĩnh mạch ở thực quản dưới gần dạ dày có thể bị sưng lên

7.3.2. Phương pháp phát hiện và chẩn đoán bệnh

Đánh giá công thức máu: sử dụng để đánh giá số lượng tế bào máu, xem xét mức độ xuất huyết.

Nội soi: Dùng một ống soi có camera nhỏ gắn với ánh sáng đưa vào miệng xuống thực quản và dạ dày, ruột non. Trong bệnh này nội soi được sử dụng để quan sát kỹ hơn các tĩnh mạch và cơ quan bị giãn.

Các xét nghiệm hình ảnh, chẳng hạn như chụp CT và MRI

7.3.3. Tại sao đau dạ dày gây xuất huyết tiêu hóa

Đau dạ dày có thể do loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày, polyp dạ dày, trào ngược dạ dày…Khi những ổ loét sâu và rộng sẽ làm tổn thương tĩnh mạch thực quản gần dạ dày và làm chảy máu.

7.3.4. Xuất huyết thực quản gây nguy hiểm cho người bệnh như thế nào

Xuất huyết thực quản là hậu quả vô cùng nghiêm trọng của các bệnh lý dạ dày trong đó có trào ngược dạ dày. Tình trạng xuất huyết thực quản càng nặng thì những triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, chân tay lạnh ngắt… càng gia tăng làm mạch yếu đi và bệnh nhân có thể ngất xỉu. Nếu không được y tế xử lý kịp thời thì có thể đe dọa tính mạng

7.4 Ung thư dạ dày

7.4.1.Ung thư thực quản

7.4.1.1 Ung thư thực quản là bệnh gì

Ung thư thực quản bắt đầu khi các tế bào trong lớp niêm mạc của thực quản bắt đầu phát triển ngoài tầm kiểm soát. Tế bào ở gần như bất kỳ bộ phận nào của cơ thể đều có thể trở thành ung thư và có thể lây lan sang các vùng khác trên cơ thể

 

7.4.1.2. Thực trạng ung thư thực quản

Ước tính của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ về ung thư thực quản ở Hoa Kỳ vào năm 2021 là:

 

Khoảng 19.260 trường hợp ung thư thực quản mới được chẩn đoán

Khoảng 15.530 ca tử vong do ung thư thực quản

Nam giới mắc ung thư thực quản nhiều hơn hơn nữ giới. Nguy cơ suốt đời mắc bệnh ung thư thực quản ở Hoa Kỳ là khoảng 1 trên 125 ở nam giới và khoảng 1 trên 417 ở nữ.

 

Ung thư thực quản chiếm khoảng 1% tổng số các bệnh ung thư được chẩn đoán ở Hoa Kỳ, nhưng nó phổ biến hơn nhiều ở một số nơi khác trên thế giới, chẳng hạn như Iran, miền bắc Trung Quốc, Ấn Độ và miền nam châu Phi.

 

7.4.2. Phương pháp phát hiện và chẩn đoán bệnh

Các xét nghiệm hình ảnh

Xét nghiệm này sẽ dùng tia X, từ trường, sóng âm thanh hoặc chất phóng xạ quét cơ thể trong một buồng đặc biệt và đưa ra hình ảnh trong cơ thể. Các xét nghiệm hình ảnh có thể được thực hiện vì một số lý do cả trước và sau khi chẩn đoán ung thư thực quản, bao gồm:

 

  • xem xét khu vực nghi ngờ có thể là ung thư
  • tìm hiểu xem ung thư có thể đã di căn bao xa
  • giúp xác định xem liệu pháp điều trị có hiệu quả hay không
  • tìm các dấu hiệu ung thư có thể tái phát sau khi điều trị

Nội soi trên

Đây là một xét nghiệm quan trọng để chẩn đoán ung thư thực quản. Trong quá trình nội soi phía trên, bạn được dùng thuốc an thần (làm cho buồn ngủ) và sau đó bác sĩ đưa một ống nội soi (một ống mỏng, linh hoạt có đèn chiếu và một máy quay video nhỏ ở cuối) xuống cổ họng của bạn và vào thực quản và dạ dày. Máy ảnh của ống nội soi được kết nối với một màn hình, cho phép bác sĩ nhìn thấy rõ ràng bất kỳ khu vực bất thường nào trong thành thực quản.

 

Bác sĩ có thể sử dụng các dụng cụ đặc biệt thông qua ống soi để loại bỏ (sinh thiết) các mẫu mô từ bất kỳ khu vực bất thường nào. Những mẫu này được gửi đến phòng thí nghiệm để kiểm tra xem chúng có chứa ung thư hay không.

 

Siêu âm nội soi

Xét nghiệm này thường được thực hiện cùng lúc với nội soi trên. Đối với siêu âm nội soi, một đầu dò phát ra sóng âm nằm ở cuối ống nội soi. Điều này cho phép đầu dò đến rất gần các khối u trong thực quản. Thử nghiệm này rất hữu ích trong việc xác định kích thước của ung thư thực quản và mức độ phát triển của nó trong các khu vực lân cận.

Nội soi phế quản

Khám nghiệm này có thể được thực hiện đối với ung thư ở phần trên của thực quản để xem liệu nó đã lan đến khí quản (khí quản) hoặc phế quản (các ống dẫn từ khí quản vào phổi) hay không.

 

7.4.3. Tại sao đau dạ dày gây ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày là nguyên nhân thứ ba gây tử vong liên quan đến ung thư trên toàn thế giới.

Đau dạ dày do nhiều nguyên nhân. Một số nguyên nhân gây đau dạ dày có thể là yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày bao gồm:

 

Gia đình có ông bà, bố mẹ bị ung thư dạ dày

Béo phì: Nguy cơ mắc một số loại ung thư tăng người béo phì có thể là ung thư vú (nhiều nhất phụ nữ qua thời kỳ mãn kinh), đại tràng, trực tràng, niêm mạc tử cung,. .. Ngược lại, ăn uống lành mạnh, hoạt động thể chất và giữ cân nặng hợp lý có thể giúp giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư và giảm nguy cơ mắc các bệnh như bệnh tim, tiểu đường loại II và huyết áp cao.

 

Chế độ ăn mặn, nhiều đồ nướng: Một số chất được gọi là HCAs và PAHs, được hình thành khi thịt bò, thịt lợn, cá và gia cầm, được nấu chín bằng phương pháp nhiệt độ cao. Tiếp xúc với hàm lượng HCAs và PAHs cao có thể gây ung thư:

 

Nhiễm Helicobacter pylori: H. pylori là một loại vi khuẩn có thể gây ung thư dạ dày và một loại ung thư hạch ở niêm mạc dạ dày, u lympho dạ dày. Nó cũng có thể gây loét dạ dày, trào ngược dạ dày. Vi khuẩn này được cho là lây lan qua việc tiêu thụ thực phẩm hoặc nước bị ô nhiễm và tiếp xúc trực tiếp từ miệng với miệng. Ước tính rằng khoảng 2/3 dân số thế giới có H. pylori. Các nước đang phát triển tỷ lệ lây nhiễm có cao hơn nhiều so với các nước đã phát triển. Trong hầu hết các quần thể, vi khuẩn này lần đầu tiên mắc phải trong thời thơ ấu.

 

Hút thuốc: Đây là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư và tử vong. Những người sử dụng các sản phẩm thuốc lá hoặc những người thường xuyên ở xung quanh môi trường có khói thuốc lá (còn gọi là khói thuốc thụ động) có nguy cơ ung thư cao hơn vì các sản phẩm thuốc lá và khói thuốc lá thụ động có nhiều hóa chất làm hỏng DNA.

 

7.4.4. Thủng dạ dày gây nguy hiểm cho người bệnh như thế nào

Thủng dạ dày là hiện tượng có một hoặc nhiều lỗ thủng trên thành dạ dày, do một số bệnh khác nhau như viêm dạ dày

Thủng dạ dày gây một số triệu chứng như buồn nôn, nôn, sốt, ớn lạnh, trào ngược dạ dày  nghiêm trọng hơn là đau dạ dày nặng. Các biến chứng có thể xảy ra của thủng dạ dày bao gồm xuất huyết và nhiễm trùng huyết. Thủng dạ dày  cũng có thể dẫn đến áp xe bụng hoặc tổn thương ruột vĩnh viễn. Nó thậm chí có thể làm chết một phần ruột.

 

Khắc tinh của đau dạ dày với công nghệ hướng đích đầu tiên tại Việt Nam Scurma Fizzy

8. Lời khuyên, cách phòng ngừa đau dạ dày ngay tại nhà

8.1. Điều chỉnh thói quen ăn uống

8.1.1. Nên ăn gì

Những thực phẩm giàu chất xơ: rau, hoa quả tốt cho dạ dày như chuối, táo, đu đủ, khoai lang, súp lơ, cải bắp… Những loại thực phẩm này giúp bổ sung chất xơ, vitamin và nhiều khoáng chất cần cho các hoạt động của cơ thể. Bên cạnh đó trong chúng cũng chứa những hợp chất có tác dụng tốt cho dạ dày như giảm co bóp, giảm tiết acid dịch vị, giảm  trào ngược dạ dày và ổn định nhịp co bóp của dạ dày.

Những thực phẩm giúp thấm hút acid dạ dày: Bánh mỳ, bánh quy…

Những thực phẩm làm lành vết loét nhanh: thịt, cá, tôm… rất giàu đạm, canxi, kẽm, sắt… giúp vết loét nhanh lành hơn, hạn chế xuất huyết tiêu hóa

Nhóm thực phẩm nên sử dụng cho người bị trào ngược dạ dày

Nhóm thực phẩm nên sử dụng cho người bị trào ngược dạ dày

8.1.2. Không nên ăn gì 

Đồ ăn cay, nóng: là thực phẩm cấm kỵ đối với bệnh dạ dày nói chung và bệnh trào ngược dạ dày . Lượng acid trong dạ dày tăng tiết khi ăn thực phẩm cay nóng, làm trầm trọng viêm loét dạ dày

Thực phẩm chua, lên men như dưa muối, cam, chanh… ăn nhiều không tốt cho sức khỏe. Đồ ăn chua làm khả năng co bóp và tiêu hóa của dạ dày kém đi. Ngoài ra còn khiến người bệnh thường xuyên tăng các triệu chứng  trào ngược dạ dày ợ hơi, ợ chua…

Đồ chiên rán, nhiều dầu mỡ. Đồ ăn nhiều chất béo làm kéo dài thời gian hoạt động của dạ dày, gây áp lực lên dạ dày và gây trào ngược dạ dày. Dẫn đến các triệu chứng như đầy bụng, khó chịu, đau vùng viêm loét. Ngoài ra ăn quá nhiều đồ chiên rán cũng tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, gây béo phì, tăng huyết áp…

Đồ ăn quá mặn: Ăn nhiều đồ ăn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh thận, bệnh tim… Muối thúc đẩy sự tăng trưởng và hoạt động của vi khuẩn Hp, gây ra rất nhiều tình trạng bệnh dạ dày như loét dạ dày-tá tràng, viêm dạ dày, xuất huyết dạ dày, trào ngược dạ dày, nặng hơn là ung thư dạ dày.

Rượu, bia, đồ uống có ga. Rượu bia không chỉ ảnh hưởng không tốt đến gan như xơ gan, viêm gan… mà còn tác động lên sự tiêu hóa của dạ dày, gây nhiều triệu chứng nghiêm trọng trong các bệnh như viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày

 

8.1.3. Thực đơn cho người đau dạ dày

8.1.3.1. Nguyên tắc xây dựng thực đơn

Chia nhỏ thành nhiều bữa ăn: người bị  trào ngược dạ dày và các bệnh dạ dày không nên ăn quá nhiều trong 1 bữa dễ làm căng dạ dày gây đầy hơi, trướng bụng.

Thức ăn cần được ninh nhừ, xay nhỏ: giúp dạ dày giảm được lực co bóp, tiêu hóa tốt hơn và hạn chế được lượng acid tiết ra nhiều để hấp thu thức ăn.

Duy trì thời gian các bữa ăn cố định: Ăn đúng giờ tạo nhịp sinh học cho dạ dày, giúp hệ thống tiêu hóa hoạt động  hiệu quả hơn.

8.1.3.2. Gợi ý một số thực đơn theo tuần

Nếu bạn hoặc người thân bị trào ngược dạ dày thì có thể tham khảo 1 số thực đơn sau:

 

Giờ ăn Thứ 2, 5 Thứ 3, 6 ,CN Thứ 4, 7
7 giờ Bánh mì và sữa đậu nành Cơm nếp + sữa đậu nành Cháo đậu xanh và trứng gà
11 giờ Cơm gạo tẻ

Canh khoai tây hầm xương hoặc nấu thịt

Chuối 

Cơm gạo tẻ 

Thịt luộc

Canh bắp cải nấu tôm hoặc nấu thịt

Dưa hấu, dưa hồng

Cơm nếp

Cá kho tộ

Súp lơ luộc

Thanh long hoặc hồng xiêm 

16 giờ Cơm gạo tẻ

Canh đậu cô ve nấu với cà rốt, thịt bò

Cơm gạo tẻ 

Trứng hấp thịt

Cơm gạo tẻ 

Thịt lơn băm viên hấp cùng đậu phụ

Rau muống luộc

20 giờ Bánh bích quy Khoai sọ

Chè vừng đen

Chè đậu xanh

 

8.2. Tạo thói quen sinh hoạt khoa học, hợp lý.

 

Tránh nằm ít nhất hai giờ sau các bữa ăn hoặc sau khi uống đồ uống có tính acid như soda hoặc đồ uống có chứa caffein khác. Điều này có thể giúp ngăn chặn các chất trong dạ dày trào ngược lên thực quản.

 

Kê cao đầu khi ngủ. Sử dụng thêm một hoặc hai chiếc gối cũng có thể giúp ngăn trào ngược dạ dày.

 

Mặc quần áo rộng rãi để giảm áp lực lên dạ dày và giảm chứng ợ nóng và  trào ngược dạ dày.

Hạn chế hút thuốc lá. Hút thuốc có thể làm tăng sản xuất axit dạ dày và làm giảm chức năng của cơ thắt thực quản dưới, cơ giữ cho axit và các thành phần khác trong dạ dày không trở lại thực quản. Hút thuốc cũng có thể làm giảm lượng nước bọt, giúp trung hòa axit do cơ thể tạo ra.

9. Kết luận

Trào ngược dạ dày được mô tả là sự di chuyển không tự chủ của các chất trong dạ dày lên thực quản. Tuy nhiên,  trào ngược dạ dày chỉ được coi là một bệnh khi nó gây ra các triệu chứng thường xuyên hoặc nghiêm trọng. Các biến chứng thường gặp của trào ngược bao gồm viêm thực quản, hẹp thực quản và Barrett thực quản.

Trào ngược dạ dày trở nên trầm trọng hơn do thực phẩm làm tăng nồng độ acid trong dạ dày (đồ uống có chứa cafein…), giảm áp lực cơ thắt thực quản dưới (thực phẩm giàu chất béo, sô cô la, bạc hà, bạc hà), ảnh hưởng đến nhu động thực quản (cà phê, rượu…) hoặc làm rỗng dạ dày chậm ( đồ ăn nhiều chất béo, dầu mỡ…). Hơn nữa, tình trạng  trào ngược dạ dày trở nên tồi tệ hơn nếu ăn nhiều 1 bữa, làm tăng áp lực dạ dày. Hút thuốc ảnh hưởng đến chức năng vận động của thực quản và làm tăng quá trình nuốt không khí, dẫn đến thường xuyên ợ hơi (thường không nhận biết được).

Biểu hiện điển hình của bệnh trào ngược dạ dày là ợ chua, ợ hơi, nóng rát ngực. Khi có các triệu chứng điển hình này thì có thể bắt đầu điều trị trào ngược mà không cần xét nghiệm chẩn đoán cụ thể. 

Xét nghiệm chỉ được yêu cầu khi bệnh nhân có các triệu chứng không điển hình khi mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng  trào ngược dạ dày làm gia tăng lo ngại về tổn thương thực quản.

Điều trị bệnh trào ngược dạ dày có thể được phân chia giữa phương pháp tiếp cận nội khoa và phẫu thuật. Phần lớn bệnh nhân có thể được điều trị hiệu quả bằng cách kết hợp giữa điều chỉnh lối sống và điều trị bằng thuốc. Việc điều trị bằng thuốc hiện nay phụ thuộc vào hai loại thuốc: thuốc làm giảm độ axit trong dạ dày và thuốc làm giảm nhu động đường tiêu hóa trên.

 

Trên là bài viết chia sẻ toàn bộ thông tin về căn bệnh trào ngược dạ dày. Các bạn cần hỗ trợ tư vấn kĩ càng và chuyên sâu hơn hãy liên hệ ngay hotline 1800 6091 để được đội ngũ chuyên gia dạ dày tư vấn. Cám ơn các bạn đã đọc bài viết. Chúc mọi người co sức khoẻ dạ dày tốt

 

Chia sẻ bài viết


Contact Me on Zalo
1800 6091