Đau dạ dày

NỘI DUNG

Đau dạ dày căn bệnh nhức nhối của xã hội, khi mà các phương pháp tây y- đông y đều không mang lại nhiều hiệu quả. Bài viết sau đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ thế nào là triệu chứng đau, nguyên nhân từ đâu và các phương pháp để giúp các bạn phòng tránh đau dạ dày.

1. Triệu chứng đau dạ dày

1.1. Đau thượng vị

Đau vùng thượng vị hay còn gọi là đau vùng thượng vị là một cơn đau khu trú, thường xảy ra ở vùng bụng trên ngay dưới xương sườn. Cơn đau này thường cảm thấy ngay sau khi dùng bữa hoặc khi nằm xuống sau khi ăn. Đau vùng thượng vị là một trong những biểu hiện của bệnh trào ngược dạ dày. Cơn đau này cũng có thể liên quan đến tình trạng trào ngược trong đó thức ăn có thể trào ngược lên thực quản từ dạ dày, dẫn đến đau và viêm. 

Đau thượng vị có thể xảy ra khi đói, sau bữa ăn hoặc có thể là đau về đêm.

Nguyên nhân đau thượng vị

Bệnh nhân bị đau thượng vị có thể do các nguyên nhân sau:

  • Rối loạn tiêu hóa ( khó tiêu )
  • Viêm dạ dày (viêm niêm mạc dạ dày)
  • Ợ nóng
  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD), một tình trạng trong đó các thành phần có tính axit trong dạ dày trào ngược lên thực quản
  • Không dung nạp lactose: Những người không dung nạp lactose gặp khó khăn trong việc phân hủy lactose, một loại đường có trong sữa và các sản phẩm từ sữa khác.
  • Thai kỳ: Cảm giác đau nhẹ thượng vị khi mang thai là điều rất bình thường. Điều này thường xảy ra do trào ngược axit hoặc áp lực lên bụng từ bụng mẹ đang giãn nở. Sự thay đổi nồng độ hormone trong suốt thai kỳ cũng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng trào ngược axit và đau vùng thượng vị.
  • Tác dụng phụ với thuốc, chẳng hạn như aspirin và thuốc chống viêm không steroid (NSAID)

Biểu hiện của đau thượng vị

Tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra mà cơn đau ở vùng thượng vị của dạ dày có thể có các biểu hiện khác nhau. Tuy nhiên, người bệnh có thể gặp một số các biểu hiện sau:

  • Đau dạ dày: Bệnh nhân đau dạ dày với những cơn đau như đau tức, đau âm ỉ, đau nhói, đau quặn thắt
  • Ợ hơi, ợ nóng hay nóng rát ở vùng ngực
  • Tiêu xảy xảy ra xen kẽ với triệu chứng táo bón
  • Buồn nôn hay nôn
  • Khó tiêu, chướng bụng, đầy hơi
  • Khàn giọng hoặc đau họng
  • Chán ăn, ăn không ngon miệng 

1.2 Ăn uống kém hơn, đầy hơi, khó tiêu

Ăn uống kém, là biểu hiện thường gặp nhất ở bệnh nhân đau dạ dày. Khi đau dạ dày, người bệnh thường chán ăn, ăn không ngon miệng hoặc thậm chí là không muốn ăn gì. Điều này có thể được giải thích là do bệnh nhân có cảm giác nóng rát sau khi ăn kèm theo các triệu chứng như ợ hơi, ợ chua, buồn nôn,…

Đầy hơi, khó tiêu là tình trạng rối loạn tiêu hóa thường gặp, được gây ra do giảm chức năng co bóp để đưa thức ăn từ dạ dày xuống ruột non, khiến thức ăn bị lưu lại, không tiêu hóa kịp, sinh hơi ngay tại dạ dày. Bệnh nhân sẽ có cảm giác bụng căng cứng, phình to ra một cách bất thường, dẫn đến khó chịu ngay cả lúc không ăn gì.

Bệnh nhân gặp các tình trạng ăn uống kém,đầy hơi, khó tiêu là do một số nguyên nhân dưới đây:

  • Do chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt không hợp lý, khoa học, thiếu lành mạnh
  • Do các tình trạng căng thẳng, mệt mỏi, stress
  • Do gặp phải các bệnh lý về dạ dày như viêm loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày, viêm đại tràng co thắt,…
  • Do tác dụng phụ của các kháng sinh làm ảnh hưởng xấu đến các vi khuẩn đường ruột, dẫn đến quá trình tiêu hóa thức ăn không được đảm bảo.
Triệu chứng của đau dạ dày

Triệu chứng của đau dạ dày

1.3 Ợ hơi

Ợ hơi là một hành vi bình thường của con người và cần thiết để loại bỏ lượng khí dư thừa được nuốt vào dạ dày khi ăn hoặc sinh ra trong quá trình tiêu hóa. Tuy nhiên, ợ hơi quá mức có thể trở thành vấn đề nếu nó xảy ra liên tục và kết hợp với các triệu chứng khác, ví dụ như đau bụng.

Ợ hơi thường xảy ra sau các bữa ăn với tần suất phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các bệnh lý về dạ dày hay do thói quen ăn uống như nói chuyện khi đang ăn.

Nguyên nhân gây ợ hơi

Các yếu tố về lối sống và chế độ ăn uống có thể góp phần gây ra một số trường hợp ợ hơi quá mức. Điều này có thể bao gồm nuốt phải không khí khi ăn hoặc uống hoặc tiêu thụ một số thức ăn và đồ uống, chẳng hạn như bắp cải, súp lơ, bông cải xanh, đậu và đồ uống có ga.

Một nguyên nhân khác của đầy hơi và chướng bụng được gọi là sự phát triển quá mức của vi khuẩn. Đây không phải là một bệnh nhiễm trùng, nhưng xảy ra khi có một lượng dư thừa vi khuẩn bình thường trong ruột non. Điều này dẫn đến tăng sản xuất khí trong ruột góp phần gây ra các triệu chứng trên. Cuối cùng, táo bón tiềm ẩn cũng có thể góp phần gây đầy hơi và cảm giác chướng bụng.

Biểu hiện ợ hơi

Ợ hơi là một quá trình bình thường do không khí nuốt vào tích tụ trong dạ dày. Không khí có thể được ợ hơi trở lại hoặc có thể đi ra khỏi dạ dày vào ruột non và sau đó được chuyển đi dưới dạng khí trực tràng (đầy hơi).

Đầy hơi đề cập đến cảm giác đầy ở vùng bụng trên. Điều này có thể bị ảnh hưởng bởi khí và / hoặc thức ăn tích tụ trong dạ dày. Một số bệnh nhân gặp phải triệu chứng với lượng khí dạ dày bình thường.

Khí tích tụ ở phần trên bên phải của đại tràng có thể dẫn đến cơn đau có thể giống như đau túi mật. Khí tích tụ ở phần trên bên trái của ruột kết có thể tỏa ra đến ngực và có vẻ như đau tim.

 

1.4 Nóng rát

Nóng rát dạ dày là một triệu chứng phổ biến, gây khó chịu, có thể khiến dạ dày bị đau. Bệnh thường xảy ra khi niêm mạc dạ dày tiếp xúc trực tiếp với chất kiềm hoặc axit, khiến dạ dày bị bỏng rát.

Nguyên nhân gây nóng rát

Triệu chứng nóng rát được gây ra bởi nhiều nguyên nhân:

  • Do chế độ ăn uống không khoa học, bệnh nhân thường xuyên ăn phải các thực phẩm cay nóng, chua, uống rượu bia, các đồ uống có gas,…
  • Khó tiêu: Chứng khó tiêu chỉ xảy ra một lần có thể gây ra cảm giác như nóng rát dạ dày, cùng với cảm giác đầy hơi, ầm ầm trong bụng, ợ hơi, ợ nóng, cảm thấy no, buồn nôn.
  • Rối loạn tiêu hóa chức năng: Nhiều trường hợp khó tiêu không có nguyên nhân trực tiếp và các bác sĩ thường gọi đây là chứng khó tiêu chức năng. Khó tiêu chức năng có thể gây ra các triệu chứng, bao gồm nóng rát trong dạ dày, ở 70% số người mắc loại than phiền này. Các nhà nghiên cứu đã đi đến con số này bằng cách phân tích kết quả của một thủ tục được gọi là nội soi đường tiêu hóa trên . 
  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản ( GERD ) là một tình trạng gây trào ngược axit thường xuyên . Tình trạng này xảy ra khi axit từ dạ dày di chuyển lên thực quản, gây ra cảm giác nóng rát ở dạ dày và ngực. Các triệu chứng khác có thể bao gồm: khó nuốt, một vị chua ở sau miệng, nôn trớ, liên quan đến thức ăn hoặc axit dạ dày trào lên miệng,ho mãn tính,đầy hơi và chướng bụng. GERD cũng có thể dẫn đến các biến chứng. Ví dụ như axit dạ dày có thể bắt đầu bào mòn thực quản, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như Barrett thực quản , liên quan đến những thay đổi có hại tiềm ẩn trong niêm mạc thực quản.
  • Nóng rát dạ dày có thể do việc làm dụng thuốc NSAIDs như Aspirin, Ketoprofen, Naproxen, Celecoxib, Ibuprofen,…

Biểu hiện của nóng rát dạ dày

Khi nóng rát, người bệnh thường gặp phải các biểu hiện sau:

  • Người bệnh thường xuyên bị nóng rát trong dạ dày, đặc biệt là sau khi ăn các đồ ăn cay hay dùng các chất kích thích.
  • Bệnh nhân đau vùng thượng vị, có cảm giác nóng ran ở vùng bụng, gây tình trạng, khó chịu, mệt mỏi, ăn không được ngon miệng.
  • Ngoài ra, thường đi kèm với các triệu chứng khác như ợ nóng, đầy bụng,ợ hơi, khó tiêu, buồn nôn,…

Tình trạng nóng rát dạ dày có thể xảy ra bất cứ lúc nào, thường vào các thời điểm sau:

  • Sau bữa ăn: Sau khi ăn no, bệnh nhân thường cảm thấy nóng rát trong dạ dày, đặc biệt là sau khi ăn cay. 
  • Sau khi dùng các đồ uống có chứa cồn: Bệnh nhân sẽ cảm thấy nóng rát dạ dày sau khi uống rượu bia do các đồ uống này tiếp xúc trực tiếp, gây kích thích nên niêm mạc dạ dày.

 

Khắc tinh của đau dạ dày Scurma Fizzy

2. Đau dạ dày là gì?

2.1. Tổng quan dạ dày

2.1.1. Giải phẫu dạ dày

 Các đặc điểm cơ bản về dạ dày

Dạ dày là một cơ quan phình to nhất của hệ thống đường tiêu hóa bên trong cơ thể của con người. Nó nằm sát bên dưới vòm hoành, ở phía sau cung sườn và vùng thượng vị trái, nối thực quản với hành tá tràng (phần đầu của ruột non)

Dạ dày có hình dáng giống như một cái túi hình chữ J với dung tích bên trong có thể chứa được khoảng từ 2 đến 2,5 lít nước.

Dạ dày bao gồm hai mặt (mặt trước và mặt sau) và hai bờ. Hai bờ của dạ dày đó là bờ cong vị lớn ở phía bên trái, có một khuyết tâm vị ngăn cách thực quản với đáy vị và bờ cong vị bé nằm ở phía bên phải có khuyết góc ngăn phần thân vị và phần môn vị với nhau.

Người ta có thể chia dạ dày thành các phần như sau:

  • Tâm vị: Tâm vị là vị trí ở phía trên của dạ dày có lỗ tâm vị thông trực tiếp với thực quản. Lỗ tâm vị này không có van hay cơ có thắt mà chỉ gồm một nếp niêm mạc được ngăn cách giữa thực quản với dạ dày.
  • Ðáy vị: Đáy vị có vị trị nằm ở phía trên mặt phẳng, đi qua vị trí của lỗ tâm vị. Bình thường, đáy vị có chứa không khí.
  • Thân vị: Phần dạ dày dưới đáy vị được gọi là thân vị, được giới hạn bởi mặt phẳng xiên đi qua vị trí của khuyết góc. Phần thân vị của dạ dày là nơi chứa các tuyến có chức năng bài tiết ra axit clohydric (HCl) và Pepsinogen để phục vụ cho việc tiêu hóa thức ăn .
  • Phần môn vị: Tiếp nối thân vị là phần môn vị, bao gồm hang môn vị có hình dáng giống chiếc phễu, bình thường bài tiết ra Gastrine (chất đóng vai trò trong việc điều hòa và bài tiết axit HCl của dạ dày) và ống môn vị có cơ phát triển.
  • Môn vị: Nằm bên phải đốt sống thắt lưng 1, có lỗ môn vị được thông với hành tá tràng. Lỗ môn vị khác với lỗ tâm vị ở chỗ có một cơ thắt môn vị. Khi cơ này bị phì đại sẽ gây nên bệnh lý co thắt môn vị phì đại và bệnh này thường hay gặp ở trẻ sơ sinh.
Hình ảnh giải phẫu dạ dày và các vùng đau dạ dày

Hình ảnh giải phẫu dạ dày và các vùng đau dạ dày

 Các bộ phận liên quan

Các bộ phận liên quan của dạ dày bao gồm thành trước, thành sau, bờ cong vị lớn và bờ cong vị bé.

  • Thành trước của dạ dày bao gồm phần trên có liên quan đến thành ngực, thuỳ gan trái, cơ hoành,phổi ( qua trung gian của cơ hoành), màng phổi bên trái, màng ngoài của tim và phần dưới có liên quan đến thành bụng trước.
  • Thành sau dạ dày thường bao gồm phần trên có liên quan đến các vị trí như cơ hoành và hậu cung của mạc nối, qua trung gian hậu cung mạc nối, dạ dày có liên quan đối với tụy, lách, thận và tuyến thượng thận bên trái. Phần dưới của thành sau dạ dày thường liên quan đến mạc treo kết tràng ngang và qua trung gian của mạc treo kết tràng ngang được liên quan với phần lên của tá tràng, góc tá- hỗng tràng và các quai của hỗng tràng.
  • Bờ cong vị bé của dạ dày có mạc nối nhỏ nối hành tá tràng, dạ dày với gan. 
  • Bờ cong vị lớn có đoạn đáy vị thường liên quan tới cơ hoành. Ðoạn tiếp theo sẽ bao gồm mạc nối vị lách, nối lách với dạ dày, có chứa trong đó các động mạch vị ngắn. Ðoạn cuối cùng của bờ cong vị lớn sẽ có mạc nối lớn bám vào, giữa hai lá của mạc nối lớn có chứa vòng mạch bờ cong vị lớn.
 Cấu tạo của dạ dày

Cấu tạo của dạ dày bao gồm 5 lớp từ ngoài vào trong là thanh mạc (lớp phúc mạc bao bọc lấy dạ dày), lớp dưới thanh mạc, lớp cơ, lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc của dạ dày.

Lớp cơ của dạ dày có ba lớp, theo thứ tự từ ngoài vào trong đó là cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo. Lớp cơ chéo của dạ dày chỉ xuất hiện một phần ở thành dạ dày.

Lớp niêm mạc dạ dày bao gồm nhiều tuyến. Các tuyến của dạ dày có nhiều loại, bài tiết ra các chất vừa có vai trò bảo vệ dạ dày như lớp chất nhầy, vừa có vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa như axit HCl, men Pepsinogene… vừa đóng vai trò nội tiết, trung gian hóa học như histamin, gastrin…hay có vai trò là yếu tố nội giúp dạ dày có thể hấp thụ vitamin B12.

2.1.2. Chức năng của dạ dày

Sau khi được nghiền nát một phần ở miệng bằng động tác nhai và bị phân hủy một phần nhỏ bởi các men chứa trong nước bọt, thức ăn sẽ được di chuyển xuống dạ dày đến dạ dày qua thực quản. 

Dạ dày là nơi thực hiện các chức năng như chứa, nghiền nát và nhào trộn thức ăn với dịch vị của dạ dày. 

Bên cạnh đó, dạ dày cũng có chức năng hấp thu các chất dinh dưỡng. Tuy nhiên chức năng này của dạ dày là không đáng kể. Sau khi thức ăn qua dạ dày, chúng sẽ di chuyển xuống ruột non dưới dạng các ch

ất nhỏ hơn để thực hiện công đoạn tiếp theo là tiêu hóa và hấp thu và đào thải.

2.1.3. Hoạt động của dạ dày

Khi thức ăn di chuyển xuống dạ dày qua động tác nuốt, nó sẽ được dạ dày nhào trộn, nghiền nát thông qua các cơn co thắt tại thành gọi là nhu động ruột đồng thời dạ dày cũng tiết ra các chất là axit HCl và pepsin để tiêu hóa thức ăn.

2.2. Đau dạ dày là gì?

Đau dạ dày là một tình trạng bệnh gây ra do tổn thương niêm mạc của dạ dày và thường được chia làm hai loại đau dạ dày cấp và đau dạ dày mạn tính.

  • Đau dạ dày cấp tính thường xảy ra đột ngột, tần suất đau phụ thuộc vào các tác động trực tiếp như do ăn phải đồ ăn bị ngộ độc, thường phát hiện nhờ các cơn đau thượng vị cấp. Bệnh thường khởi phát và suy giảm nhanh nếu bệnh nhân được điều trị kịp thời.
  • Đau dạ dày mạn tính xảy ra với tần suất lớn hơn, do bệnh nhân không thể điều trị bệnh dứt điểm, dẫn đến các cơn đau âm ỉ, đau kéo dài, xuất hiện thường theo chu kỳ.

Bệnh đau dạ dày không hay xuất hiện riêng lẻ mà thường đi kèm với các triệu chứng khác như khó tiêu, chướng bụng, đầy hơi, ợ hơi, ợ chua,…

Các vị trí đau dạ dày thường gặp:

  • Đau bụng thượng vị: Khi đau thượng vị, bệnh nhân sẽ có cảm giác bị căng tức ở vùng bụng kèm theo với đó là các cơn đau âm ỉ, gây khó chịu và có thể lan nhanh tới vùng lưng và vùng bụng.
  • Đau vùng bụng trái: Đau bụng bên trái có thể phát sinh từ các cơ quan nội tạng của bụng, cụ thể là đường tiêu hóa và tiết niệu, ngực, cơ quan vùng chậu trên, cơ thành bụng, xương (xương sườn, cột sống, xương chậu), mạch, dây thần kinh hoặc da. Có thể khó xác định nguyên nhân chính xác của đau bụng bên trái. Sự hiện diện của các dấu hiệu và triệu chứng khác là một dấu hiệu quan trọng về các nguyên nhân có thể gây ra đau bụng bên trái và các yếu tố làm trầm trọng thêm hoặc giảm bớt cơn đau. 
  • Đau vùng bụng giữa: Đây là vị trí đau hay gặp nhất. Vùng bụng giữa là vùng có nhiều cơ quan tiêu hóa quan trọng trong cơ thể người như ruột thừa, tụy, ruột non, ruột già, ruột thừa tụy… nên bệnh nhân dễ bị nhầm lẫn đau dạ dày với các bệnh lý khác như viêm ruột thừa, viêm tuyến tụy,… 
Vị trí đau dạ dày

Vị trí đau dạ dày

3.Thực trạng đau dạ dày hiện nay

3.1. Thực trạng mắc bệnh đau dạ dày

3.1.1.  Thế giới

3.1.1.1.  Tỷ lệ mắc của các bệnh lý

Tỷ lệ mắc bệnh đau dạ dày: Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới, có khoảng từ 5-10% dân số trên thế giới bị đau dạ dày. Đây là một căn bệnh khá phổ biến trong cuộc sống ngày nay do nhiều yếu tố.Theo ước tính tỷ lệ bị bệnh dạ dày ở các nước phát triển khoảng 10% tăng khoảng 0,2 % hàng năm

Tỷ lệ mắc bệnh đau dạ dày cấp: Đau dạ dày cấp là một bệnh lý chiếm tỷ lệ rất cao trên thế giới, ước tính vào khoảng 1,5 tỷ người mắc bệnh đau dạ dày mỗi năm.

Tỷ lệ mắc bệnh đau dạ dày mạn

3.1.1.2.Các nguyên nhân

Tỷ lệ mắc do vi khuẩn Hp: Ước tính, trên thế giới hiện nay có khoảng 50% dân số nhiễm vi khuẩn HP. Đối tượng có nguy cơ cao bị nhiễm vi khuẩn Hp là trẻ nhỏ. Điều này được lý giải là do thói quen hôn môi trẻ hay mớm thức ăn cho trẻ nhỏ. 

Biểu đồ tỷ lệ bênh nhân bị HP

Biểu đồ tỷ lệ bênh nhân bị HP

 

Tỷ lệ mắc do các nguyên nhân khác: Bên cạnh đó, tỷ lệ mắc bệnh đau dạ dày sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: tuổi tác, chất lượng sống, thói quen sinh hoạt hàng ngày, vị trí địa lý.

 

3.1.2. Việt Nam

3.1.2.1.  Tỷ lệ mắc của các bệnh lý

Nguy cơ mắc bệnh dạ dày: Thống kê cho rằng có khoảng 70% người Việt Nam có nguy cơ mắc bệnh dạ dày và tình trạng này đang gia tăng một cách chóng mặt. Hơn nữa, theo chuyên gia khuyến cáo rằng tình trạng bệnh kéo dài dẫn đến biến chứng nguy hiểm, thậm chí là ung thư và gây nguy hiểm đến tính mạng.

Tỷ lệ mắc bệnh đau dạ dày:

Tỷ lệ mắc bệnh đau dạ dày cấp

Tỷ lệ mắc bệnh đau dạ dày mạn: Trong số các bệnh nhân làm xét nghiệm nội soi dạ dày, có khoảng 31% – 65% bị viêm dạ dày mạn tính. Xét riêng về nhóm đối tượng này, có tới 95% trường hợp bị đau do viêm dạ dày mạn tính do nhiễm phải vi khuẩn Hp và 5% còn lại là do một số các nguyên nhân khác gây ra. Độ tuổi thường mắc bệnh đau dạ dày nhiều nhất là từ 40 đến 49 tuổi.

3.1.2.2.Các nguyên nhân

Tỷ lệ mắc do vi khuẩn Hp: Theo GS.TS Đào Văn Long, Nguyên Giám đốc tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Nguyên Trưởng khoa Tiêu hóa của Bệnh viện Bạch Mai, Bác sĩ cao cấp tại Phòng khám Đa khoa Hoàng Long cho biết rằng tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Hp trong cộng đồng người Việt Nam lên đến 70%. Đây là loại vi khuẩn có vai trò chính trong các bệnh viêm dạ dày cấp và mãn tính, trong bệnh lý loét dạ dày tá tràng và trong bệnh ung thư dạ dày.

Nguyên nhân gây đau dạ dày do HP

Nguyên nhân gây đau dạ dày do HP

 

Tỷ lệ mắc do các nguyên nhân khác

3.2. Tỷ lệ gia tăng hằng năm 

3.2.1. Tỷ lệ gia tăng hằng năm của thế giới

Theo kết quả tìm kiếm lượng truy cập trên Google với từ khóa “Đau dạ dày”, nhìn chung, có tới hơn 250.000.000 lượt tìm kiếm trên thế giới có liên quan đến đau dạ dày trong giai đoạn hiện nay.

Số lượng tìm kiếm liên quan đến đau dạ dày vào mùa đông tăng xấp xỉ 30% so với kết quả được tìm kiếm vào mùa hè. 

Có nhiều tìm kiếm hơn đáng kể liên quan đến đau dạ dày ở vùng thượng vị, rốn, hạ vị, thắt lưng trái, chậu trái và chậu phải kết hợp với nôn mửa hoặc sốt, cấp tính hoặc cảm giác nóng rát trong những tháng lạnh.

3.2.2. Tỷ lệ gia tăng hằng năm của Việt Nam

Tỷ lệ gia tăng các bệnh dạ dày tại Việt Nam được thống kê ở bảng dưới đây:

 

Nhóm bệnh đau dạ dày Tỷ lệ gia tăng
Đau dạ dày  Khoảng 70%
Viêm loét dạ dày tá tràng Khoảng 11% – 15%
Ung thư dạ dày Khoảng 20% – 25% 
Viêm dạ dày mạn tính Khoảng 31% – 65%

4. Nguyên nhân gây đau dạ dày

4.1. Cơ chế bệnh sinh của đau dạ dày

4.1.1. Mất cân bằng môi trường axit

Môi trường axit trong dạ dày là môi trường bao gồm các axit dạ dày HCl, pepsin, yếu tố nội tại có liên quan đến HCl, pH dạ dày.

Nguyên nhân mất cân bằng axit có thể do các yếu tố như vi khuẩn Hp, do chế độ ăn uống, sinh hoạt, căng thẳng thần kinh,…

Để khắc phục tình trạng mất cân bằng môi trường axit, ta cần phải ngăn chặn các yếu tố gây nên. Điều này sẽ được giải thích ở những phần tiếp theo đây.

Mất cân bằng axit gây đau dạ dày

Mất cân bằng axit gây đau dạ dày

4.1.2. Tổn thương lớp niêm mạc dạ dày

Niêm mạc dạ dày là phần trong cùng của dạ dày, nơi tiếp xúc trực tiếp với thức ăn được đưa vào hàng ngày.

Nguyên nhân gây tổn thương lớp niêm mạc dạ dày là do mất cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ trong dạ dày.

Yếu tố tấn công dạ dày bao gồm axit HCl, men pepsin dịch vị, vi khuẩn Hp, thức ăn, còn yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày như lớp chất nhầy.

Để khôi phục niêm mạc của dạ dày, cần duy trì sự cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ.

Tổn thương lớp niêm mạc dạ dày gây đau dạ dày

Tổn thương lớp niêm mạc dạ dày gây đau dạ dày

4.1.3. Loạn nhịp co bóp trong dạ dày

Nhịp co bóp trong dạ dày là nhịp được chi phối bởi hệ thần kinh phó giao cảm ở dạ dày, có chức năng co bóp để nhào trộn, nghiền nát thức ăn.

Nguyên nhân gây loạn nhịp co bóp trong dạ dày là do hệ thần kinh phó giao cảm bị kích thích (do căng thẳng) hay ức chế (dùng một số thuốc ức chế thần kinh giao cảm)

Để ổn định nhịp co bóp trong dạ dày, điều cần thiết là phục hồi chức năng của hệ thần kinh giao cảm tại dạ dày.

 

4.2. Các yếu tố gây đau dạ dày ngày càng tăng cao

4.2.1. Vi khuẩn Helicobacter pylori ( Vi khuẩn HP)

Vi khuẩn Hp là 1 loại xoắn khuẩn Gram âm, sinh sống và phát triển ở vùng niêm mạc và dưới niêm mạc của dạ dày.

Các nghiên cứu cho rằng, ít nhất một nửa dân số thế giới bị nhiễm vi khuẩn Hp, khiến nó trở thành bệnh nhiễm trùng lan rộng nhất trên thế giới. Tỷ lệ lây nhiễm thực tế khác nhau giữa các quốc gia; các nước đang phát triển có tỷ lệ lây nhiễm cao hơn nhiều so với phương Tây ( Tây Âu , Bắc Mỹ , Úc), nơi có tỷ lệ được ước tính là khoảng 25%. 

Vi khuẩn Hp gây bệnh bằng cách tiết ra enzyme Urease có vai trò thuỷ phân Ure thành Amoniac, gây độc cho niêm mạc của dạ dày. Bên cạnh đó, chúng cũng là yếu tố ngăn cản sự bài tiết các chất nhầy để bảo vệ cho niêm mạc, khiến các yếu tố như acid HCl và pepsin dịch vị sẽ tấn công và phá hủy niêm mạc và dẫn đến tình trạng đau dạ dày.

vi-khuan-hp

Nguyên nhân gây đau dạ dày do vi khuẩn Hp

Vi khuẩn Hp có thể lây nhiễm qua các con đường sau: 

  • Đường miệng- miệng: Vi khuẩn Hp đã được tìm thấy ở trong cao răng và trong khoang miệng, nên khi dùng chung các đồ dùng vệ sinh cá nhân với bệnh nhân thì khả năng rất cao là sẽ bị lây bệnh. Vi khuẩn Hp có thể lây truyền qua đường miệng- miệng nhanh chóng là bàn chải đánh răng, bát đũa, thìa, nước bọt, hôn nhau,…
  • Đường phân-miệng: Đây có lẽ là con đường lây nhiễm vi khuẩn Hp phổ biến ở trẻ em. Vi khuẩn Hp được đào thải một số khi bệnh nhân đi đại tiện. Nếu vệ sinh tay không sạch sẽ thì khả năng cao vi khuẩn chui vào đường miệng khi dùng tay bốc thức ăn.
  • Đường dụng cụ y tế: Đây là đường lây nhiễm vi khuẩn Hp dạ dày chủ yếu khi làm nội soi ở các cơ sở y tế không uy tín và chất lượng. Đầu dò của ống nội soi không được vệ sinh một cách sạch sẽ chính là nguyên nhân làm lây nhiễm vi khuẩn Hp từ người bệnh sang người đang khỏe mạnh khi thực hiện nội soi dạ dày.
Vi khuẩn Hp lây qua đường miệng

Vi khuẩn Hp lây qua đường miệng

 

Khi thăm khám tại các cơ sở y tế, các bác sĩ sẽ đề nghị bệnh nhân làm các xét nghiệm để xác định vi khuẩn Hp có trong dạ dày hay không. Các xét nghiệm thường gặp như: 

  • Test hơi thở Urease là xét nghiệm kiểm tra trong dạ dày của bệnh nhân có hay không có vi khuẩn Hp thông qua hơi thở bằng cách đo một số chất. Ban đầu, người bệnh được chỉ định đưa một mẫu hơi thở bằng cách thở vào túi thở. Tiếp đến, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân nuốt một dung dịch có chứa C13 hoặc viên thuốc 14C rồi cung cấp một mẫu hơi thở khác vào túi. Bác sĩ sẽ so sánh hai mẫu trên của bệnh nhân. Nếu trong mẫu thứ hai có nồng độ CO2 (carbon dioxide) cao hơn bình thường thì đó là dấu hiệu của sự có mặt của vi khuẩn Hp trong dạ dày.
  • Xét nghiệm phân: Bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định lấy phân để chẩn đoán vi khuẩn Hp. Phương pháp xét nghiệm phân giúp xác định kháng nguyên (phân tử có vai trò kích thích lên hệ thống miễn dịch của cơ thể để chống lại sự lây nhiễm của vi khuẩn), bác sĩ sẽ dễ dàng xác định có hay không có vi khuẩn Hp ở trong dạ dày của bệnh nhân.
  • Xét nghiệm máu: Khi vi khuẩn Hp xâm nhập vào cơ thể sẽ kích hoạt hệ miễn dịch tạo ra các kháng thể để kháng lại. Xét nghiệm máu là một trong những phương pháp giúp bác sĩ xác định sự mặt của kháng thể kháng lại vi khuẩn Hp ở trong huyết tương của bệnh nhân.Tuy nhiên, phương pháp ít được các bác sĩ ưu tiên chỉ định vì hiệu quả nó đem lại là không cao và đôi khi cho kết quả không chính xác.
Xét nghiệm máu có thể biết nguyên nhân gây đau dạ dày

Xét nghiệm máu có thể biết nguyên nhân gây đau dạ dày

 

4.2.2. Lạm dụng thuốc NSAID

Thuốc NSAIDs hay còn gọi là thuốc chống viêm không steroid có tác dụng làm hạ sốt, giảm đau, chống viêm.

Lạm dụng thuốc NSAIDs là việc sử dụng thuốc không đúng liều, tự ý sử dụng thuốc mà không có sự chỉ định của bác sĩ, hay sử thường xuyên để trị các triệu chứng như đau đầu, viêm xương khớp, đau răng,…

Một số thuốc NSAIDs được kể đến phổ biến như Aspirin, Ibuprofen, Diclofenac, meloxicam, celecoxib,…

Các thuốc NSAIDs sẽ làm ức chế Prostaglandin, chất đóng vai trò quan trọng trong việc tiết ra chất nhầy để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Chính điều đó dẫn đến việc chất nhầy tiết ra không đủ để bảo vệ niêm mạc, tạo điều kiện cho các yếu tố như axit và pepsin dịch vị tấn công và gây ra đau dạ dày.

Thuốc tây gây đau dạ dày

Thuốc tây gây đau dạ dày

4.2.3. Stress, căng thẳng do tâm lý

Stress căng thẳng do tâm lý là tình trạng gây ra bởi các áp lực liên quan đến công việc, học tập, thi cử, vấn đề liên quan đến các mối quan hệ, gia đình…

Một số biểu hiện của stress, căng thẳng do tâm lý như:

  • Về thể chất, có các dấu hiệu của sự mệt mỏi, đau đầu, đau nhức hay bị chuột rút ở cơ bắp (chủ yếu là vùng cổ, lưng và vai), mất ngủ, đau ngực, tim đập nhanh,…
  • Về tinh thần, có biểu hiện giảm trí nhớ và sự tập trung, thiếu sự quyết đoán trong các vấn đề, lú lẫn, lơ ngơ,…
  • Về cảm xúc, có thể gặp các vấn đề như lo âu, tức giận, căng thẳng, trầm cảm, lo lắng, sợ hãi, thất vọng,…
  • Về hành vi, có biểu hiện của sự hối hả, bồn chồn, hút thuốc, uống rượu, ăn uống quá nhiều, khóc, la hét lớn hay thậm chí là đập vỡ, ném các đồ vật ở xung quanh.

Việc căng thẳng, stress sẽ làm dạ dày tiết nhiều axit HCl hơn bình thường, khiến cho niêm mạc của dạ dày bị tổn thương. Bên cạnh đó, tình trạng này sẽ làm rối loạn hệ thần kinh phó giao cảm ở dạ dày, dẫn đến việc điều hòa và bài tiết dịch không được duy trì ổn định, có nguy cơ cao dẫn đến đau do viêm loét dạ dày.

Khi gặp các tình trạng trên, hãy đến thăm khám các bác sĩ chuyên gia để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả bệnh đau dạ dày để tránh gây ra các hậu quả nghiêm trọng hơn

Đau dạ dày do căng thẳng

Đau dạ dày do căng thẳng

 

4.2.4. Do thói quen ăn uống

Thói quen ăn uống không hợp lý cũng là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh đau dạ dày. Các thực phẩm gây đau dạ dày có thể kể đến như thực phẩm cay, nóng, chua, các đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ, khó tiêu hay các đồ uống có cồn, có gas, có chứa chất kích thích. 

Nguyên nhân có thể được lý giải như sau:

  • Các thực phẩm cay, nóng, chua sẽ làm kích thích mạnh lên niêm mạc của dạ dày, gây ra tổn thương. Ngoài ra, thực phẩm chua có thể làm gia tăng tính axit của dạ dày, cũng gây ra tổn thương và dẫn đến đau dạ dày.
  • Các thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ sẽ khiến cho dạ dày phải hoạt động nhiều hơn, tiết nhiều axit và pepsin mới có thể tiêu hóa được chúng. 
  • Các thực phẩm khó tiêu sẽ khó được tiêu hóa, vừa khiến dạ dày tiết nhiều dịch, vừa tồn đọng lại những phần chưa được tiêu hóa hết, gây kích thích và làm tổn thương niêm mạc dạ dày.
  • Các đồ uống có cồn như bia rượu sẽ tác động trực tiếp đến vùng niêm mạc của dạ dày. Bên cạnh đó, lượng cồn có trong bia rượu có thể kích thích dạ dày tiết ra nhiều axit và pepsin dịch vị, gây tổn thương đến niêm mạc.
  • Đồ uống có gas có chứa khí gas và axit sẽ tấn công vào thành và niêm mạc của dạ dày, làm tổn thương và gây đau dạ dày.
  • Các chất kích thích có thể kể đến như thuốc lá sẽ ức chế quá trình tổng hợp Prostaglandin, khiến sự hình thành chất nhầy để bảo vệ niêm mạc được bảo đảm, dẫn đến tổn thương niêm mạc do axit, pepsin dịch vị tấn công và gây đau dạ dày. 
Ăn uống không đúng gây đau dạ dày

Ăn uống không đúng gây đau dạ dày

4.2.5. Do thói quen sinh hoạt

Các thói quen sinh hoạt cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến bệnh đau dạ dày.

Thói quen sinh hoạt khi ăn uống gây đau dạ dày:

  • Ăn uống không đúng giờ: Sự bài tiết dịch của dạ dày hoạt động có tính chất chu kỳ thuận lợi cho việc tiêu hóa thức ăn, thường theo các giờ cố định. Khi ăn không đúng giờ, dù không có thức ăn nhưng dạ dày vẫn tăng tiết axit, dẫn đến tổn thương niêm mạc và gây ra tình trạng đau dạ dày.
  • Ăn quá nhanh, không nhai kỹ khiến thức ăn đi vào dạ dày vẫn ở dạng thô, làm tăng gánh nặng và thời gian hoạt động của dạ dày, tác động xấu lên niêm mạc dạ dày.
  • Ăn uống không bảo đảm vệ sinh có thể làm lây nhiễm vi khuẩn Hp, gây ra đau dạ dày do viêm loét.
  • Ăn nhiều vào bữa tối hay ăn trước khi đi ngủ sẽ khiến cho dạ dày bị quá tải, phải tiết rất nhiều dịch để có thể tiêu hóa được thức ăn và điều này làm tổn thương niêm mạc, dẫn đến đau.

 

Bên cạnh thói quen ăn uống thì thói quen khi hoạt động cũng có tác động đến bệnh đau dạ dày:

  • Tình trạng thức khuya: Thói đi ngủ không đúng giờ, thức quá khuya có thể là nguyên nhân dẫn đến bệnh đau dạ dày. Điều này được giải thích rằng việc thức muộn (quá 11h tối) sẽ khiến cho dạ dày tăng tiết axit, gây hại cho niêm mạc dạ dày. 
  • Vận động mạnh sau khi ăn: Sau khi ăn, dạ dày sẽ thực hiện chức năng tiêu hóa và hoạt động này sẽ diễn ra hiệu quả nếu chúng ta nghỉ ngơi thư giãn, tránh các hoạt động mạnh. Do vậy, việc vận động mạnh sau ăn sẽ khiến chức năng tiêu hóa của dạ dày sẽ bị rối loạn, ảnh hưởng xấu và gây ra đau dạ dày.
  • Tập các bài tập thể hình nặng liên quan đến cơ bụng sẽ khiến dạ dày tăng co bóp và tiết dịch nhiều hơn bình thường. Điều này có thể gây hại đến dạ dày và là nguyên nhân dẫn đến đau dạ dày.

Khắc tinh của đau dạ dày với công nghệ hướng đích đầu tiên tại Việt Nam Scurma Fizzy

5. Ai là người dễ bị đau dạ dày

5.1. Tầng lớp tri thức

Những người hay gặp các tình trạng của bệnh đau dạ dày ở tầng lớp tri thức này thường là các giảng viên, giáo viên và học sinh.

GIảng viên và giáo viên thường xuyên phải đối mặt với những nghiên cứu, giáo án, tiết dạy,…; các bạn học sinh sinh viên hay gặp các áp lực với học tập, thi cử và đôi khi có những áp lực vô hình từ gia đình… nên dẫn đến tình trạng căng thẳng thần kinh. Chính điều này dẫn đến việc đau dạ dày.

5.2. Nhân viên kinh doanh

Nhân viên kinh doanh thường xuyên đối mặt với hàng tá các công việc cần phải hoàn thành nên đôi khi họ bị căng thẳng, mệt mỏi stress và điều này lại là một trong những nguyên nhân chính gây đau dạ dày. 

Vì đối mặt với hàng tá các công việc như vậy nên đôi khi họ quên mất việc phải biết chăm sóc bản thân. Họ hay ăn các đồ ăn nhanh, chứa nhiều dầu mỡ, cay nóng, uống nhiều rượu bia, cafe,… dẫn đến tình trạng kích thích lên niêm mạc dạ dày và gây ra đau dạ dày

5.3. Nam giới trong độ tuổi ngoài 40

Nam giới ở độ tuổi ngoài 40 thường hay gặp các bệnh lý dạ dày nhất, đặc biệt là đau dạ dày

Nguyên nhân được lý giải cho điều này là do các thói quen như hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, vì cuộc sống bận rộn nên thường xuyên không ăn đúng giờ, hay ăn quá nhanh, sử dụng đồ ăn nhanh, thực phẩm cay nóng, chứa nhiều hóa chất, có sự hiện diện của vi khuẩn Hp…

Nhóm người hay bị đau dạ dày

Nhóm người hay bị đau dạ dày

5.4. Người đang điều trị bệnh

Những người đang điều trị các bệnh như viêm khớp, viêm phổi thường hay đối mặt với căn bệnh khác liên quan đến đau dạ dày.

Nguyên nhân là do họ thường phải sử dụng các thuốc giảm đau, chống viêm như NSAIDs hay Glucocorticoid. Các thuốc này cũng làm ức chế Prostaglandin, gây ra bệnh đau dạ dày.

Bên cạnh đó việc họ thường xuyên căng thẳng vì vấn đề bệnh tật của mình nên đôi khi “tiếp tay” cho bệnh đau dạ dày khởi phát và diễn biến nặng hơn.

5.5. Phụ nữ mang thai và trẻ em

Phụ nữ có thai cũng được kể đến là một trong những đối tượng có nguy cơ cao bị đau dạ dày.

Điều này được giải thích là do:

  • Khi thai nhi phát triển lớn hơn, tử cung của người mẹ sẽ bị thay đổi, vị trí của tử cung cao hơn sẽ gây chèn ép đến dạ dày, khiến thức ăn xuống dạ dày có thể bị đọng lại, không tiêu hóa hết, dẫn đến khó tiêu, làm ảnh hưởng đến niêm mạc của dạ dày.
  • Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, tình trạng nôn thường xuyên diễn ra sẽ khiến cho dạ dày bị ảnh hưởng.
  • Căng thẳng, stress, thức khuya cũng là một trong những nguyên nhân gây ra đau dạ dày ở phụ nữ có thai.

Đau dạ dày ở trẻ em thường do phong hàn và chứng khó tiêu nhưng không phải trường hợp nào cũng nghiêm trọng.

Đau dạ dày ở trẻ nhỏ cũng có thể là dấu hiệu của các bệnh nhiễm trùng như ngộ độc thực phẩm , viêm dạ dày ruột , viêm phổi hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu.

6. Cách điều trị đau dạ dày hiệu quả

Các phương pháp áp dụng cho đau dạ dày

Các phương pháp áp dụng cho đau dạ dày

6.1. Mục tiêu điều trị đau dạ dày

Để điều trị bệnh đau dạ dày hiệu quả, bệnh nhân cần kết hợp các yếu tố sau

  • Giảm các yếu tố gây đau cho dạ dày
  • Tăng cường vai trò bảo vệ niêm mạc của dạ dày
  • Tiêu diệt vi khuẩn 4Hp
  • Xây dựng một chế độ ăn uống khoa học, hợp lý

6.2. Phương pháp điều trị đau dạ dày

6.2.1. Điều trị bằng phương pháp Tây y

6.2.1.1. Cơ chế điều trị

Điều trị đau dạ dày bằng phương pháp Tây y sẽ có hiệu quả nhất định với bệnh nhân bị đau dạ dày.

Các thuốc Tây y sẽ tác động vào các nguyên nhân và triệu chứng của bệnh, từ đó sẽ cải thiện được tình trạng đau dạ dày của bệnh nhân.

Điều trị nguyên nhân thường sử dụng các thuốc như diệt vi khuẩn Hp, các thuốc giảm sự bài tiết axit dạ dày, thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày.

Để điều trị triệu chứng của bệnh đau dạ dày, bệnh nhân có thể được kê cho các thuốc giảm đau, các thuốc giảm các chứng như khó tiêu, đầy bụng, ợ hơi, ợ chua.

6.2.1.2. Các nhóm thuốc điều trị

Thuốc trung hòa acid dạ dày (các antacid): Các hydroxyd và muối của magie hoặc nhôm…

Thuốc chống bài tiết acid dạ dày HCl:

  • Thuốc ức chế thụ thể H2 : famotidin, cimetidin, ranitidin, nizatidin,
  • Các thuốc ức chế bơm proton: omeprazol, lansoprazol, pantoprazol, rabeprazol.

Thuốc có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày và băng bó các ổ viêm loét:

  • Thuốc băng bó ổ viêm, loét dạ dày: Aluminum saccharose sulfat
  • Các thuốc có vai trò kích thích dạ dày tiết ra dịch nhầy và bicarbonat: misoprostol, teprenone…

Một số vitamin như B1, B6, PP có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, điều hoà nồng độ axit, giúp cơ thể hấp thu được các chất dinh dưỡng nhanh chóng.

Thuốc có tác dụng lên hệ thần kinh thực vật và hệ thần kinh trung ương như:

  • Thuốc tác động trên hệ thần kinh thực vật giúp làm giảm các cơn đau co thắt, giảm tiết dịch: atropin, pirenzepine
  • Các thuốc tác động trên hệ thần kinh trung ương có tác dụng an thần: meprobamat, diazepam, sulpiride

Thuốc tiêu diệt vi khuẩn H. pylori:

  • Kháng sinh: amoxicillin, tetracycline, clarithromycin.
  • Các dẫn chất của 5-nitro-imidazol: metronidazol, tinidazol
  • Các hợp chất Bismuth hữu cơ : TDB (Tripotassium Dicitrato Bismuthate) hoặc CBS (Colloidal Bismuth Subnitrat).
6.2.1.3. Liệu trình/ phác đồ điều trị

Phác đồ điều trị đau dạ dày do viêm loét

 

Phác đồ Đối tượng Liều dùng
Phác đồ sử dụng 3 thuốc

PPI + Amoxicillin + Clarithromycin

PPI + Amoxicillin + Metronidazole

Dùng trong thời gian 10-14 ngày

Diệt trừ vi khuẩn Hp lần đầu PPI 2 lần/ngày, trước bữa ăn 30 phút.

Metronidazole 500mg x 2 lần/ngày, sau khi ăn

Tinidazole 500mg x 2 lần/ngày, sau khi ăn.

Bismuth 120mg x 4 lần/ngày, uống lúc đói.

Levofloxacin 500mg x 2 lần/ngày, sau khi ăn.

Amoxicillin 1000mg x 2 lần/ngày, sau khi ăn.

Clarithromycin 500mg x 2 lần/ngày, sau khi ăn.

Tetracyclin 1000mg x 2 lần/ngày, sau khi ăn

Phác đồ 4 thuốc có Bismuth:

PPI + Tetracycline + Bismuth + Metronidazole

Phác đồ 4 thuốc không có Bismuth:

PPI + Amoxicillin + Clarithromycin + Metronidazole

Thời gian sử dụng thuốc trong 10-14 ngày

Phác đồ kế tiếp được sử dụng khi thất bại với phác đồ 3 thuốc trên.
Phác đồ nối tiếp

PPI + Amoxicillin

Trong 5 ngày đầu

PPI + Clarithromycin + Tinidazole

Trong 5 ngày tiếp theo

Có thể lựa chọn là phác đồ đầu tay hay phác đồ kế tiếp.
Phác đồ 3 thuốc có Levofloxacin:

PPI + Levofloxacin + Amoxicillin

Dùng trong 10 ngày

Được lựa chọn khi bệnh nhân thất bại với phác đồ kế tiếp hay phác đồ điều trị với 4 thuốc có Bismuth

 

6.2.1.4. Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng thường gặp ở bệnh nhân sử dụng thuốc điều trị đau dạ dày như: rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, dị ứng,…

Tác dụng không mong muốn có thể tùy thuộc vào nhóm thuốc điều trị đau dạ dày:

  • Nhóm kháng axit dạ dày (antacid): Nếu sử dụng thuốc kéo dài, bệnh nhân có thể gặp tình trạng như tích lũy nhôm trong cơ thể, gây ra sự thoái hóa hệ thần kinh,…
  • Nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPIs): Tác dụng phụ của nhóm thuốc này có thể kể đến như buồn nôn, nhức đầu, tăng vi khuẩn ở dạ dày, táo bón, rối loạn hệ vi khuẩn tại đường ruột,…
  • Nhóm ức chế thụ thể H2: Thuốc kháng histamin H2 trong điều trị đau dạ dày được đánh giá là khá an toàn với người sử dụng và ít gây ra các tác dụng phụ. Một số các tác dụng phụ thường gặp như tiêu chảy, đau đầu, buồn nôn, vú to ở nam giới ,chóng mặt, đau nhức cơ thể, giảm sự ham muốn tình dục,…
  • Nhóm thuốc kháng sinh: rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, nhức đầu, chóng mặt, dị ứng, nếu nặng có thể gây ra tình trạng sốc phản vệ 
6.2.1.5. Lưu ý khi sử dụng thuốc

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị bệnh đau dạ dày:

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc
  • Nên lưu ý sử dụng các thuốc trị đau dạ dày trên phụ nữ có thai vì đã có nghiên cứu rằng một số thuốc có thể qua được hàng rào nhau thai, ảnh hưởng xấu tới thai nhi như cimetidin…
  • Thận trọng sử dụng thuốc cho các bệnh nhân bị suy gan, suy thận,…

Bệnh nhân nên tham khảo sự hướng dẫn của bác sĩ trong việc lựa chọn thuốc để điều trị bệnh đau dạ dày.

6.2.1.6. Ưu nhược điểm của phương pháp điều trị

Ưu điểm: 

  • Giảm nhanh các cơn đau dạ dày
  • Có thể giảm được các triệu chứng của bệnh đau dạ dày như ợ hơi, ợ chua, đầy hơi, khó tiêu,…

Nhược điểm:

Các thuốc điều trị đau dạ dày tuy có công dụng chữa bệnh hiệu quả nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều khuyết điểm gây ra các tác dụng không mong muốn.

  • Trong phác đồ điều trị đau dạ dày, bệnh nhân sẽ được chỉ định một lượng lớn các thuốc kháng sinh. Việc sử dụng quá nhiều thuốc kháng sinh sẽ ảnh hưởng tới các chức năng hệ tiêu hóa, nhiễm khuẩn và tổn thương đến các cơ quan như gan, thận. Điều này cũng góp phần dẫn đến các nguy cơ kháng kháng sinh rất nguy hiểm 
  • Các loại thuốc kháng axit dạ dày như maalox hay gastropulgite nếu dùng với liều cao hoặc dùng trong thời gian dài sẽ gây ra tình trạng kiềm hóa và khiến cho dạ dày dễ bị viêm loét. 

6.2.2. Cách điều trị đau dạ dày bằng mẹo trị bệnh dân gian

6.2.2.1. Cơ chế điều trị

Điều trị đau dạ dày bằng mẹo dân gian là một trong những phương pháp điều trị bệnh hiệu quả, được nhiều người tin dùng.

Cơ chế điều trị chủ yếu của phương pháp dân gian là trung hòa axit dạ dày, giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày, làm giảm các triệu chứng như ợ hơi, đầy hơi, trướng bụng, khó tiêu,…

6.2.2.2. Các bài thuốc  điều trị phổ biến

Một số bài thuốc điều trị đau dạ dày phổ biến như:

  • Điều trị đau dạ dày bằng nghệ tươi và mật ong: Mật ong và nghệ là bài thuốc dân gian trị đau dạ dày hiệu quả, có công dụng làm giảm đau, giảm sự kích ứng lên lớp niêm mạc, hỗ trợ quá trình băng bó các ổ viêm loét đồng thời tạo ra sự dịu nhẹ cho dạ dày cải thiện được các triệu chứng như ợ hơi, ợ chua. Thực hiện bài thuốc này bằng cách chuẩn bị 2 thìa tinh bột nghệ và 1 thìa mật ong, sau đó khuấy đều  với 200ml nước ấm. Bệnh nhân nên sử dụng phương pháp này hàng ngày để có thể cải thiện tình trạng bệnh đau dạ dày của mình.
Sử dụng nghệ và mật ong cho bênh đau dạ dày

Sử dụng nghệ và mật ong cho bênh đau dạ dày

  • Chuối tiêu xanh giúp giảm đau dạ dày hiệu quả: Chuối tiêu xanh có vai trò kích thích dạ dày sản sinh chất nhầy bảo vệ niêm mạc, ức chế sự phá hủy và ăn mòn của dịch vị dạ dày. Bên cạnh đó, nó cũng ngăn chặn sự tấn công của các vi khuẩn có hại vào dạ dày. Để thực hiện phương pháp này, bệnh nhân cần chuẩn bị chuối tiêu xanh, đem rửa sạch rồi cho vào nồi để luộc chín. Sau khi chín, lột vỏ và dùng để ăn trực tiếp hoặc có thể chấm với muối tiêu để có thể dễ ăn hơn. Sử dụng phương pháp này đều đặn trong khoảng từ 2 đến 3 ngày có thể giúp bệnh nhân cải thiện được tình trạng đau dạ dày của mình.
Sử dụng chuối cho bệnh nhân đau dạ dày

Sử dụng chuối cho bệnh nhân đau dạ dày

  • Bài thuốc chữa đau dạ dày hiệu quả từ gừng tươi: Gừng có công dụng giúp cải thiện các chức năng hệ tiêu hóa, góp phần làm giảm các triệu chứng của bệnh đau dạ dày cũng như các biểu hiện khác như đầy hơi, khó tiêu. Để dùng gừng trong việc điều trị đau dạ dày, bệnh cần thái gừng thành các lát mỏng rồi cho vào ấm để đun sôi với 100ml nước. Sau khi nước sôi, cho nước gừng vào cốc, thêm vào đó một vài lát gừng tươi rồi để trong vòng 5 phút và sử dụng. Bệnh nhân có thể sử dụng phương pháp này hàng ngày cho đến khi bệnh được thuyên giảm.
Đau dạ dày sử dụng gừng tươi

Đau dạ dày sử dụng gừng tươi

6.2.2.3. Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng hoặc sử dụng không đúng cách các phương pháp dân gian để điều trị bệnh đau dạ dày như:

  • Buồn nôn
  • Nôn
  • Khó tiêu
  • Tiêu chảy
  • Táo bón
6.2.2.4. Lưu ý khi sử dụng

Một số điều bệnh nhân cần lưu ý khi sử dụng các phương pháp dân gian để chữa đau dạ dày:

  • Bệnh nhân cần tuân thủ chỉ định điều trị mà bác sĩ đã đưa ra.
  • Không được tự ý áp dụng các phương pháp điều trị khi chưa được kiểm chứng để tránh tình trạng bệnh diễn biến xấu hơn và gây nguy hiểm.
  • Cần xây dựng một chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt thích hợp
  • Bệnh nhân cần tái khám theo định kỳ với lịch đã hẹn để quá trình điều trị được diễn ra một cách an toàn và đem lại hiệu quả tốt hơn.
  • Khi tình trạng bệnh trở nên xấu, bệnh nhân cần đến bệnh viện hoặc các cơ sở y tế để có thể ngăn chặn kịp thời các nguy hiểm xảy ra.
6.2.2.5. Ưu nhược điểm của phương pháp điều trị

Ưu điểm: Các nguyên liệu dễ tìm, giá thành khá rẻ nên được nhiều người bệnh ưu tiên sử dụng. 

Nhược điểm: 

  • Những bài thuốc theo phương pháp dân gian chỉ có thể hỗ trợ điều trị cho những người bị đau dạ dày ở thời kỳ đầu, tình trạng bệnh vẫn nhẹ, còn có thể kiểm soát được. Còn đối với những bệnh nhân bị đau dạ dày mạn tính thì việc sử dụng các bài thuốc dân gian khó có thể điều trị bệnh được dứt điểm. 
  •  Việc sử dụng không đúng cách không những không đem lại hiệu quả mà còn gây nguy hiểm đối với bệnh nhân. Nhiều bệnh nhân đau dạ dày mạn tính khi dùng những bài thuốc theo phương pháp dân gian trong một thời gian dài có biểu hiện đau dạ trở nên dữ dội hơn.

6.2.3. Điều trị bệnh đau dạ dày bằng thuốc Đông Y

6.3.3.1. Cơ chế điều trị

Theo Y học Cổ truyền, bệnh đau dạ dày còn được gọi là chứng vị quản thống. Triệu chứng đau này có thể do các bệnh liên quan đến dạ dày gây ra, ví dụ như viêm loét dạ dày, rối loạn thần kinh chi phối dạ dày ung thư dạ dày,…làm ảnh hưởng đến can vị, tạng tỳ. Từ các nguyên nhân đó dẫn đến tình trạng huyết ứ, khí trệ kèm theo triệu chứng như ợ chua, buồn nôn, ợ hơi, mệt mỏi, cơ thể bị suy nhược.

Để điều trị đau dạ dày bằng thuốc Đông Y, các thầy thuốc sẽ dựa vào từng thể bệnh để đưa ra cách trị bệnh hiệu quả nhất.

Thể bệnh tỳ vị hư hàn:

  • Thể này thường khởi phát với những cơn đau thượng vị, thường là đau âm ỉ, đau liên tục và kéo dài gây cho người bệnh những cảm giác như mệt mỏi, chán ăn, tâm hư huyết ứ trệ. 
  • Để điều trị thể bệnh này, bệnh nhân cần được sử dụng các phương thuốc có tính ích khí, kiện tỳ, ôn trung và hòa vị tốt cho dạ dày. Một số vị thuốc đông y hay được sử dụng như: bạch truật, đảng sâm, cam thảo, trần bì, ô tặc cốt, ….

Thể bệnh can vị khí trệ 

  • Thể can vị khí trệ có thể gây ra các chứng như đau bụng vùng thượng vị, đau quặn thắt, đau lan sang hai bên sườn, có kèm theo đầy bụng, ợ chua.
  • Điều trị thể này nên dùng các vị thuốc giúp điều khiếm sơ can, hòa vị bao gồm ô tặc cốt, bạch thược, bạch linh, cam thảo, sinh khương (Gừng) …

Thể bệnh âm hư vị nhiệt:

  • Thể bệnh này gây ra các triệu chứng như đau rát tại vùng thượng vị, thường đau nhiều khi bệnh nhân đói, đau nhiều khi về đêm.
  • Điều trị thể này chủ yếu dùng các bài thuốc có tính dưỡng thanh vị và sơ can tán hỏa giúp bệnh thuyên giảm nhanh chóng. Các vị thuốc đông y hay dùng điển hình như: mạch môn, cam thảo, thanh bì, táo nhân…
6.3.3.2. Các bài thuốc/ liệu trình điều trị phổ biến

Bài thuốc Đông Y trị đau dạ dày do tỳ vị hư hàn: Các loại thuốc bao gồm: Đảng sâm, bạch truật, bạch linh, hương phụ 12g mỗi vị, trần bì, bán hạ 8g mỗi vị, mộc hương, sa nhân, cam thảo 4g mỗi vị, 4g gừng khô. Người bệnh sử dụng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc để điều trị đau dạ dày hiệu quả.

Bài thuốc Đông Y trị đau dạ dày do can vị khí trệ: Các vị thuốc bao gồm: 12g Sài hồ, 12g hương phụ,12g bạch thược, 12g bạch linh, 12g tô ngạnh, 12g chỉ xác, 4g cam thảo, 12g diên hồ, 10g xuyên luyện tử. Bệnh nhân nên sắc thuốc và uống theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc để có được hiệu quả điều trị tốt nhất.

Bài thuốc Đông Y trị đau dạ dày do âm hư vị nhiệt: Vị thuốc gồm các loại như: Thanh bì, bạch thược, trần bì, đơn bì, sa sâm, ngọc trúc, mạch môn, 12g thạch hộc mỗi vị, 10g chi tử,  12g diên hồ sách, 10g xuyên luyện tử. Bệnh nhân điều trị cần tuân theo sự hướng dẫn của lương y để đạt hiệu quả cao.

6.3.3.3. Tác dụng không mong muốn

Các bài thuốc trị đau dạ dày theo phương pháp Đông Y thường ít gây tác dụng phụ. Tuy nhiên một số tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng là buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy,…

6.3.3.4. Lưu ý khi sử dụng

Điều trị dạ dày bằng thuốc Đông y thường ít tác dụng phụ và không để lại biến chứng nguy hiểm, nhưng để điều trị bệnh hiệu quả, người bệnh cần lưu ý một số điều sau:

  • Các bài thuốc Đông y chỉ điều trị nguyên nhân của bệnh, thường đem lại hiệu quả chậm
  • Người bệnh khi đi thăm khám, cần lựa chọn những cơ sở Đông y thực sự uy tín, tránh các trường hợp sử dụng nguyên liệu kém, không đảm bảo, vừa điều trị bệnh không hiệu quả, vừa ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe
  • Nên thực hiện theo hướng dẫn của lương y để đạt hiệu quả tốt khi điều trị bệnh
6.3.3.5. Ưu nhược điểm của phương pháp điều trị

Ưu điểm: 

  • Lành tính, an toàn với người sử dụng để điều trị đau dạ dày
  • Hiệu quả mang lại cho người bệnh cao
  • Vì nguyên liệu chủ yếu lấy từ các bộ phận như lá, rễ, thân, cành của các loại thảo dược tự nhiên, được hái, đem phơi khô rồi sắc lên để sử dụng.

Nhược điểm:

  • Cách sắc thuốc để uống thực sự kì công
  • Có tác dụng từ từ, cần thời gian điều trị dài mới có thể đem lại hiệu quả tốt cho người bệnh
  • Phải những người thầy thuốc giỏi mới có thể hành nghề và điều trị bệnh tốt được

6.2.4. Sử dụng các loại thực phẩm tân dược (TPCN) điều trị đau dạ dày hiệu quả

6.3.4.1. Cơ chế điều trị

Bên cạnh các thuốc tân dược, các bài thuốc Đông Y thì thực phẩm chức năng cũng được nhắc đến là một trong những giải pháp điều trị đau dạ dày hiệu quả.

Các loại thực phẩm chức năng trị đau dạ dày chủ yếu theo cơ chế cải thiện các triệu chứng thường gặp như đau thượng vị, ợ hơi, đầy bụng, khó tiêu, nôn, buồn nôn,…qua đó phục hồi được chức năng hoạt động của hệ tiêu hóa. Bên cạnh đó, các thực phẩm này còn giúp cân bằng lượng axit có lợi trong dạ dày, hỗ trợ làm lành các vết viêm loét và góp phần tiêu diệt vi khuẩn Hp

6.3.4.2. Các bài thuốc/ liệu trình điều trị phổ biến

Thực phẩm điều trị đau dạ dày Gaviscon: 

  • Gaviscon làm giảm nhanh cơn đau dạ dày, giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản như nóng rát vùng họng, ợ hơi, ợ chua,…
  • Liều dùng đối với người lớn hoặc trẻ em trên 12 tuổi là 2-4 viên, sử dụng 3-4 lần q ngày và thường được dùng sau khi ăn. Còn đối với trẻ em từ 6 đến 12 tuổi, liều chỉ định bằng một nửa so với của người lớn.

Điều trị đau dạ dày bằng Pepto Bismol: 

  • Pepto Bismol sau khi vào dạ dày sẽ tan ra, tạo thành một lớp màng mỏng bám và tác dụng trực tiếp lên lớp niêm mạc của dạ dày. Thực phẩm có tác dụng giảm đau dạ dày, cảm giác buồn nôn, hỗ trợ điều trị các tình trạng liên quan đến viêm loét dạ dày, giúp giảm bớt các triệu chứng như buồn nôn, đầy bụng, khó tiêu, ợ chua, ợ hơi, tiêu chảy,…
  • Bệnh nhân nên nhai hoặc hòa tan ngay trong miệng trước khi nuốt. Sử dụng 2 viên từ 1 đến 2 giờ nếu cần thiết và không được dùng quá 16 viên trong 1 ngày.
6.3.4.3. Tác dụng không mong muốn

Cũng như các thuốc điều trị khác, các thực phẩm chức năng gây ra một số tác dụng phụ khi bệnh nhân sử dụng như: co thắt phế quản, nổi mề đay khi sử dụng Gaviscon; lưỡi hay phân đen sau khi dùng Pepto Bismol và 1 số tác dụng phụ khác là ngứa, phát ban, khó thở,…

Bệnh nhân cần tham khảo từ bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng các thực phẩm chức năng để điều trị đau dạ dày.

6.3.4.4. Lưu ý khi sử dụng

Hiện nay thực phẩm chức năng đang tràn lan trên thị trường, nên để điều trị bệnh đau dạ dày, bệnh nhân cần lưu ý một số điều dưới đây:

  • Lựa chọn các sản phẩm đến từ thương hiệu uy tín, được công bố rõ ràng, chi tiết về công thức và thành phần, có giấy cấp phép từ Bộ Y Tế
  • Sản phẩm phải có nguồn gốc, hạn sử dụng rõ ràng, có cam kết về chất lượng, độ an toàn,…
  • Cần chú ý đến thời gian mà sản phẩm được lưu hành trên thị trường cũng như tìm hiểu các khách hàng đã sử dụng và đã có những đánh giá về sản phẩm đó
  • Thông tin về sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng cần phải đúng sự thật, chi tiết, rõ ràng.
6.3.4.5. Ưu nhược điểm của phương pháp điều trị

Ưu điểm: An toàn, dễ sử dụng, ít gây ra các tác dụng phụ

Nhược điểm: Thực phẩm chức năng có giá thành cao, cần thời gian điều trị lâu dài mới có thể cải thiện hoàn toàn được tình trạng của bệnh

6.3. Xu hướng điều trị hiện nay

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều các loại thuốc, thực phẩm chức năng có công dụng điều trị đau dạ dày. Tuy nhiên, hiệu quả của các thuốc mang lại là chưa được cao, gây ra các tác dụng phụ và bệnh nhân có dấu hiệu tái phát hay nặng hơn sau khi dừng sử dụng thuốc.

Để nâng cao hiệu quả điều trị, hạn chế các tác dụng phụ gây ra, hiện nay mọi người thường ưu tiên sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên, được bào chế hiện đại dưới dạng nano. 

Viên sủi Scurma Fizzy được đánh giá là một trong những sản phẩm điều trị hiệu quả nhất hiện nay. Được bào chế dưới dạng nano theo công nghệ hướng đích, Scurma Fizzy đang được nhiều người tin dùng ,được đánh giá và nhận về những phản hồi tích cực.

Tại sao Scurma Fizzy lại được nhiều người tin dùng như vậy?

Scurma Fizzy hỗ trở điều trị đau dạ dày

Scurma Fizzy hỗ trở điều trị đau dạ dày

 

Scurma Fizzy là kết quả của nghiên cứu sử dụng công nghệ hướng đích theo hệ ( Axit Folic, Nano Curcumin) với nguyên liệu là hợp chất chứa trong củ nghệ vàng và được bào chế dưới dạng viên sủi.

Ưu điểm của viên sủi Scurma Fizzy:

  • Được bào chế dưới dạng viên sủi, có tác dụng nhanh, sinh khả dụng cao do các thành phần dược chất đã được hòa tan, giải phóng sẵn trước khi sử dụng. Bên canh đó, hương vị sản phẩm thơm ngon, rất dễ sử dụng, đặc biệt là với các đối tượng là trẻ em, người cao tuổi, người khó nuốt, giảm sự kích ứng lên đường tiêu hóa.
  • Curcumin là hoạt chất có trong củ nghệ với đặc tính là kháng khuẩn cao, ví như: kháng viêm, chống nhiễm trùng, oxy hóa , đông máu, hạ đường huyết, ung thư,… có tác dụng làm lành vết thương và điều hòa hệ miễn dịch của cơ thể. Nano cucurmin là các phân tử curcumin có kích thước siêu nhỏ, làm tăng quá trình hấp thu gấp 40 lần so với tinh bột nghệ thường dùng. Do đó, hoạt chất này sẽ đi qua các vùng trống của tế bào rồi sẽ hấp thu vào cơ thể và cũng như tập trung tại các vị trí bị tổn thương.
  • Công nghệ hướng đích có vai trò giúp curcumin có thể tập trung vào các tế bào viêm so với Nano Curcumin thông thường hiệu quả gấp 70 lần, mang tới hiệu quả vượt trội. Do vậy mà Curcumin hướng đích có chức năng tập trung vào các tế bào viêm nhiều hơn và an toàn hơn đối với các tế bào lành.
  • Phù hợp với mọi đối tượng, an toàn với các bệnh nhân bị cao huyết áp, tiểu đường hay bệnh về thận.

Một số công dụng mà Scurma Fizzy mang lại:

  • Hỗ trợ làm giảm đau dạ dày, giảm các triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng đồng thời tiêu diệt vi khuẩn Hp dạ dày
  • Góp phần làm giảm các yếu tố gây tổn thương đến niêm mạc, tạo một lớp màng nhầy có tác dụng bảo vệ dạ dày tránh khỏi các tổn thương gặp phải
  • Chống quá trình oxy hóa, phòng ngừa khả năng ung thư và một số bệnh mạn tính gây nguy hiểm 
  • Có tác dụng làm liền sẹo nhanh và giúp đẹp da từ bên trong.
  • Phục hồi sức khỏe sau khi chấn thương, sinh mổ.

Scurma Fizzy thực sự đem lại hiệu quả tốt đối với bệnh nhân bị đau dạ dày. Bệnh nhân có thể sử dụng liều lượng là 3 viên một ngày đối với người lớn hoặc trẻ trên 12 tuổi và 1-2 viên một ngày đối với trẻ từ 6-12 tuổi, nên sử dụng trước khi ăn 30 phút để đạt hiệu quả tốt nhất

6.3.2.1. Cơ chế điều trị

Điều trị đau dạ dày bằng mẹo dân gian là một trong những phương pháp điều trị bệnh hiệu quả, được nhiều người tin dùng.

Cơ chế điều trị chủ yếu của phương pháp dân gian là trung hòa axit dạ dày, giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày, làm giảm các triệu chứng như ợ hơi, đầy hơi, trướng bụng, khó tiêu,…

6.3.2.2. Các bài thuốc  điều trị phổ biến

Một số bài thuốc điều trị đau dạ dày phổ biến như:

  • Điều trị đau dạ dày bằng nghệ tươi và mật ong: Mật ong và nghệ là bài thuốc dân gian trị đau dạ dày hiệu quả, có công dụng làm giảm đau, giảm sự kích ứng lên lớp niêm mạc, hỗ trợ quá trình băng bó các ổ viêm loét đồng thời tạo ra sự dịu nhẹ cho dạ dày cải thiện được các triệu chứng như ợ hơi, ợ chua. Thực hiện bài thuốc này bằng cách chuẩn bị 2 thìa tinh bột nghệ và 1 thìa mật ong, sau đó khuấy đều  với 200ml nước ấm. Bệnh nhân nên sử dụng phương pháp này hàng ngày để có thể cải thiện tình trạng bệnh đau dạ dày của mình.
  • Chuối tiêu xanh giúp giảm đau dạ dày hiệu quả: Chuối tiêu xanh có vai trò kích thích dạ dày sản sinh chất nhầy bảo vệ niêm mạc, ức chế sự phá hủy và ăn mòn của dịch vị dạ dày. Bên cạnh đó, nó cũng ngăn chặn sự tấn công của các vi khuẩn có hại vào dạ dày. Để thực hiện phương pháp này, bệnh nhân cần chuẩn bị chuối tiêu xanh, đem rửa sạch rồi cho vào nồi để luộc chín. Sau khi chín, lột vỏ và dùng để ăn trực tiếp hoặc có thể chấm với muối tiêu để có thể dễ ăn hơn. Sử dụng phương pháp này đều đặn trong khoảng từ 2 đến 3 ngày có thể giúp bệnh nhân cải thiện được tình trạng đau dạ dày của mình.
  • Bài thuốc chữa đau dạ dày hiệu quả từ gừng tươi: Gừng có công dụng giúp cải thiện các chức năng hệ tiêu hóa, góp phần làm giảm các triệu chứng của bệnh đau dạ dày cũng như các biểu hiện khác như đầy hơi, khó tiêu. Để dùng gừng trong việc điều trị đau dạ dày, bệnh cần thái gừng thành các lát mỏng rồi cho vào ấm để đun sôi với 100ml nước. Sau khi nước sôi, cho nước gừng vào cốc, thêm vào đó một vài lát gừng tươi rồi để trong vòng 5 phút và sử dụng. Bệnh nhân có thể sử dụng phương pháp này hàng ngày cho đến khi bệnh được thuyên giảm.
6.3.2.3. Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng hoặc sử dụng không đúng cách các phương pháp dân gian để điều trị bệnh đau dạ dày như: buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón,…

6.3.2.4. Lưu ý khi sử dụng

Một số điều bệnh nhân cần lưu ý khi sử dụng các phương pháp dân gian để chữa đau dạ dày:

  • Bệnh nhân cần tuân thủ chỉ định điều trị mà bác sĩ đã đưa ra.
  • Không được tự ý áp dụng các phương pháp điều trị khi chưa được kiểm chứng để tránh tình trạng bệnh diễn biến xấu hơn và gây nguy hiểm.
  • Cần xây dựng một chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt thích hợp
  • Bệnh nhân cần tái khám theo định kỳ với lịch đã hẹn để quá trình điều trị được diễn ra một cách an toàn và đem lại hiệu quả tốt hơn.
  • Khi tình trạng bệnh trở nên xấu, bệnh nhân cần đến bệnh viện hoặc các cơ sở y tế để có thể ngăn chặn kịp thời các nguy hiểm xảy ra.
6.3.2.5. Ưu nhược điểm của phương pháp điều trị

Ưu điểm: Các nguyên liệu dễ tìm, giá thành khá rẻ nên được nhiều người bệnh ưu tiên sử dụng. 

Nhược điểm: 

  • Những bài thuốc theo phương pháp dân gian chỉ có thể hỗ trợ điều trị cho những người bị đau dạ dày ở thời kỳ đầu, tình trạng bệnh vẫn nhẹ, còn có thể kiểm soát được. Còn đối với những bệnh nhân bị đau dạ dày mạn tính thì việc sử dụng các bài thuốc dân gian khó có thể điều trị bệnh được dứt điểm. 
  •  Việc sử dụng không đúng cách không những không đem lại hiệu quả mà còn gây nguy hiểm đối với bệnh nhân. Nhiều bệnh nhân đau dạ dày mạn tính khi dùng những bài thuốc theo phương pháp dân gian trong một thời gian dài có biểu hiện đau dạ trở nên dữ dội hơn.

Khắc tinh của đau dạ dày với công nghệ hướng đích đầu tiên tại Việt Nam Scurma Fizzy

7. Hậu quả gánh chịu khi không điều trị kịp thời

Hậu quả của đau dạ dày

Hậu quả của đau dạ dày

7.1 Hẹp môn vị dạ dày

7.1.1. Hẹp môn vị dạ dày là gì?

Hẹp môn vị là một trong những biến chứng thường gặp của bệnh đau dạ dày, là biểu hiện của việc di chuyển thức ăn và dịch dạ dày xuống tá tràng đã gặp khó khăn hoặc có thể bị ngưng trệ một phần. 

Hậu quả của hẹp môn vị dẫn đến tình trạng dạ dày bị giãn to, dịch và thức ăn ứ đọng lại ở dạ dày. Nếu tình trạng này không được điều trị kịp thời rất có thể sẽ gây nguy hiểm cho người bệnh.

7.1.2. Phương pháp phát hiện và chẩn đoán bệnh

Để phát hiện và chẩn đoán hẹp môn vị, bác sĩ có thể dựa vào một số phương pháp dưới đây

  • Dựa vào triệu chứng lâm sàng khi bệnh nhân có các biểu hiện sụt cân, nôn ói, đau bụng, khó tiêu, đầy bụng
  • Chụp X- quang thấy dạ dày giãn to, có nhiều dịch bên trong dạ dày, hình ảnh giống  tuyết rơi.
  • Nội soi dạ dày để phát hiện môn vị hẹp do phì đại

7.1.3. Tại sao đau dạ dày dễ gây hẹp môn vị?

Hẹp môn vị có thể là do bệnh lý ở dạ dày hoặc tá tràng, hoặc cả hai gây ra. Hẹp môn vị có thể diễn biến với các trường hợp cấp tính hoặc cũng có thể diễn biến trong một thời gian dài. 

Một số trường hợp gặp phải ở bệnh nhân là do dạ dày hoặc tá tràng bị viêm cấp tính kéo theo môn vị bị hẹp nhưng khi qua đợt cấp của tình trạng viêm dạ dày – tá tràng thì môn vị có thể trở lại trạng thái như ban đầu. Ví dụ như viêm dạ dày cấp do ngộ độc thực phẩm hay do rượu.

Các trường hợp như do viêm loét tá tràng, loét dạ dày – tá tràng hay loét bờ cong nhỏ tại vị trí gần môn vị lâu ngày làm cho tổ chức ở tá tràng bị xơ hóa, co kéo gây ra hẹp môn vị. 

Bên cạnh những nguyên nhân lành tính gây hẹp môn vị thì đã có không ít nguyên nhân ác tính, ví dụ như do ung thư môn vị hay ung thư hang vị dạ dày. Các khối u này kèm theo sự viêm nhiễm sẽ làm lòng của môn vị bị chít hẹp lại, khi đó thức ăn và dịch vị dạ dày sẽ rất khó để đi qua hoặc không thể đi qua để xuống dưới ruột.

Ngoài ra, một số trường hợp hẹp môn vị có thể gặp trong trường hợp bệnh nhân bị sẹo môn vị do bị bỏng, polyp môn vị hay có thể là hẹp môn vị bẩm sinh ( hẹp môn vị n sau khi đứa trẻ được sinh ra) hoặc cũng có thể hẹp môn vị do các nguyên nhân bên ngoài dạ dày như u hoặc ung thư đầu tụy gây chèn ép lên môn vị.

7.1.4. Hẹp môn vị dạ dày nguy hiểm như thế nào

Khi bệnh nhân gặp các triệu chứng bất thường của tình trạng hẹp môn vị như: biểu hiện của sự mất nước, nôn mửa (thường xuyên nôn sau khi bệnh nhân ăn, có thể nôn ra máu), đi tiểu ít, dễ cáu gắt,… trước 6 tiếng cần đến thăm khám và điều trị ngay tại cơ sở y tế gần nhất. 

Khi bệnh nhân để lâu không điều trị sẽ gây một số biến chứng nguy hiểm như mất nước và mất cân bằng điện giải, kích thích dạ dày gây ra chảy máu,… thậm chí có thể dẫn đến tử vong.

7.2 Thủng dạ dày

Hậu quả khi không lường mà đau dạ dày gây ra

Hậu quả khi không lường mà đau dạ dày gây ra

7.2.1. Thủng dạ dày là gì

Thủng dạ dày là tình trạng nguy hiểm xuất hiện trên dạ dày với một hay nhiều lỗ. Khi dạ dày bị thủng, bệnh nhân có thể gặp các cơn đau quặn thắt, xuất hiện một cách đột ngột, kèm theo các triệu chứng khác như sốt, ớn lạnh hoặc nôn. 

7.2.2. Phương pháp phát hiện và chẩn đoán bệnh

Khi thăm khám tại các cơ sở y tế, bác sĩ sẽ theo dõi các triệu chứng mà bệnh nhân đã gặp phải, hỏi về tiền sử bệnh rồi chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm sau để hỗ trợ việc chẩn đoán:

  • Xét nghiệm máu để thấy được sự gia tăng về số lượng của tế bào bạch cầu.
  • Chụp X-quang bụng và ngực để quan sát các tình trạng của dạ dày.
  • Siêu âm bụng để có thể xác định hơi và dịch tự do bên trong ổ bụng.
  • Chụp CT scan bụng để xác định chẩn đoán cũng như chẩn đoán phân biệt với một số bệnh lý khác.

7.2.3. Tại sao đau dạ dày gây thủng dạ dày

Bệnh nhân bị thủng dạ dày có thể do các nguyên nhân như viêm túi thừa, ruột thừa, viêm loét dạ dày, sỏi mật, nhiễm trùng tại túi mật, ung thư dạ dày, bệnh lý viêm đường ruột như viêm loét tá tràng hay hội chứng ruột kích thích (Crohn).

Bên cạnh đó, một số nguyên nhân khác cũng có thể gây nên tình trạng thủng dạ dày như: phẫu thuật vùng bụng, do dao đâm, chấn thương ở bụng, loét dạ dày do sử dụng các thuốc NSAIDs hay thuốc glucocorticoid,…

7.2.4. Thủng dạ dày gây nguy hiểm cho người bệnh như thế nào

Các bệnh lý như viêm loét dạ dày nếu không điều trị dứt điểm có thể gây thủng dạ dày với biểu hiện rất dữ dội.

Bệnh nhân thủng dạ dày nếu không điều trị bệnh kịp thời rất có thể bị viêm phúc mạc hoặc dẫn đến tử vong.

7.3 Xuất huyết tiêu hóa

7.3.1. Xuất huyết tiêu hóa là gì

Xuất huyết tiêu hóa hay chảy máu tiêu hóa là một tình trạng nguy hiểm cần được can thiệp và xử lý kịp thời. 

Tình trạng này xảy ra khi máu trong lòng mạch thoát ra ngoài và chảy vào trong lòng của ống tiêu hóa. Xuất huyết tiêu hóa có thể gặp ở bất cứ phần nào của đường tiêu hóa ví dụ như dạ dày, ruột, thực quản hay hậu môn.

7.3.2. Phương pháp phát hiện và chẩn đoán bệnh

Khi bệnh nhân đi thăm khám, các bác sĩ sẽ dựa vào các biểu hiện và các câu hỏi đặt ra cho bệnh nhân để chẩn đoán bệnh.

Trường hợp xuất huyết tiêu hóa điển hình: bệnh nhân có các biểu hiện như nôn ói ra máu, đi ngoài phân đen kèm theo các dấu hiệu của mất máu cấp.

Trường hợp xuất huyết tiêu hóa không điển hình: bệnh nhân chỉ có biểu hiện của mất máu cấp. Khi đó, bác sĩ sẽ tiến hành đặt ống thông dạ dày nhằm kiểm tra, nếu trường hợp bệnh nhân không chảy máu thì cũng không được loại trừ các chẩn đoán mà phải tiến hành các xét nghiệm khác như khám trực tràng để phát hiện có hay không có phân đen và kết hợp nội soi dạ dày – tá tràng nếu bác sĩ nghi ngờ có xuất huyết tiêu hóa trên.

7.3.3. Tại sao đau dạ dày gây xuất huyết tiêu hóa

Bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa có thể do một số nguyên nhân dưới đây gây nên:

  • Loét dạ dày tá tràng: Đây là nguyên nhân thường gặp nhất, do các vết loét bị phá hủy sâu hơn, khiến cho máu bị thoát ra khỏi mạch. Bệnh nhân có các biểu hiện như nôn ra máu, đi ngoài có phân đen. 
  • Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Đây là biểu hiện của bệnh nhân bị xơ gan, máu ở hệ tĩnh mạch cửa bị ngăn cản, khi đó máu sẽ đi qua những đường bàng hệ để về tĩnh mạch chủ dưới khiến cho phần bàng hệ phình giãn ra và làm tăng áp lực. Trường hợp này, máu tươi có màu hơi đen vì đó là máu ở tĩnh mạch.
  • Lỵ trực trùng: Thường xảy ra ở đối tượng là trẻ em, có thể xuất hiện sốt cao, đi ngoài nhiều lần ( thường từ 15-20 lần/ngày), đau quặn bụng dữ dội, và đau hậu môn. Phân thường lỏng, rất ít hoặc có nhiều máu và màu thường đỏ sẫm 
  • Ung thư đại tràng: Bệnh lý thường ra gây chảy máu tiêu hóa ở đối tượng là người già, có kèm theo các dấu hiệu là đi ngoài có phân lỏng và máu đỏ sẫm. 
  • Bệnh thương hàn: Bệnh nhân thường xuyên bị đau bụng, đi ngoài ra phân có màu đỏ sẫm.
  • Viêm ruột xuất huyết hoại tử: Các biểu hiện lâm sàng của bệnh là tình trạng nhiễm độc, nhiễm khuẩn nặng, sốt cao 40-41 độ, kèm theo biểu hiện khác như đau bụng, chướng bụng, đi ngoài có phân đen.
  • Bệnh Crohn: Bệnh thường xuất hiện với những  tổn thương ở vùng hồi manh tràng cùng các triệu chứng như sốt, đau bụng, đi ngoài có phân lỏng từng đợt, tỷ lệ máu lắng tăng. Chảy máu là biến chứng thường gặp vào giai đoạn 2 hay giai đoạn 3 của bệnh khi tổn thương là các vết loét, vết rò thủng ở vách ruột. 

7.3.4. Xuất huyết tiêu hóa gây nguy hiểm cho người bệnh như thế nào

Xuất huyết tiêu hóa là tình trạng cấp cứu y tế gây nguy hiểm nặng nếu bệnh nhân không phát hiện và điều trị kịp thời. 

Bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa nặng có các biểu hiện là đi ngoài có phân đen 2 – 3 lần/ ngày, chân tay lạnh, mệt mỏi vã mồ hôi, đôi khi ngất xỉu, huyết áp bị tụt, thở nhanh và có thể dẫn đến tử vong.

Bệnh nhân rất dễ bị sốc do có sự giảm thể tích máu một cách đột ngột, rất dễ gây khó thở, co giật do tình trạng thiếu oxy ở não.

Xuất huyết tiêu hoá nếu không điều trị đau dạ dày kịp thời

Xuất huyết tiêu hoá nếu không điều trị đau dạ dày kịp thời

7.4 Ung thư dạ dày

7.4.1.Ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày là sự tích tụ của các tế bào bất thường tạo thành một khối ở một phần của dạ dày. Nó có thể phát triển ở bất kỳ phần nào của dạ dày.

  • Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ung thư dạ dày gây ra 783.000 người chết trên toàn thế giới vào năm 2018. Đây là bệnh ung thư phổ biến thứ sáu trên toàn thế giới, nhưng là nguyên nhân thứ ba gây tử vong liên quan đến ung thư.

7.4.2. Phương pháp phát hiện và chẩn đoán bệnh

Những người có các triệu chứng dai dẳng của ung thư dạ dày nên đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt.

Bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng, tiền sử gia đình và bệnh sử của họ, cũng như lựa chọn lối sống, chẳng hạn như những gì họ ăn và uống và liệu họ có hút thuốc hay không. Họ cũng sẽ tiến hành khám sức khỏe để kiểm tra độ căng hoặc khối u của dạ dày.

Bác sĩ có thể thực hiện xét nghiệm máu để xác định xem có dư thừa một số chất cho thấy ung thư hay không hoặc cũng có thể thực hiện công thức máu hoàn chỉnh để đo số lượng tế bào hồng cầu và bạch cầu, cũng như tiểu cầu và hemoglobin.

Nếu bác sĩ nghi ngờ ung thư dạ dày, họ sẽ giới thiệu bệnh nhân đó đến gặp bác sĩ chuyên khoa về bệnh dạ dày để làm các xét nghiệm. 

  • Nội soi dạ dày: Bác sĩ chuyên khoa sử dụng ống nội soi để quan sát bên trong dạ dày. Họ kiểm tra thực quản, dạ dày và tá tràng, là phần đầu tiên của ruột non. Nếu bác sĩ nghi ngờ ung thư, họ sẽ làm sinh thiết để thu thập các mẫu mô, sau đó họ sẽ gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích.
  • Chụp CT: Trước khi chụp CT, bác sĩ có thể tiêm thuốc nhuộm hoặc yêu cầu bệnh nhân nuốt nó. Thuốc nhuộm này cho phép máy quét tạo ra hình ảnh rõ ràng hơn về các khu vực bị ảnh hưởng.

7.4.3. Tại sao đau dạ dày gây ung thư dạ dày

Thông thường, đau dạ dày ít khả năng tiến triển gây ung thư. Nhưng nếu đó là đau dạ dày do nhiễm trùng Helicobacter pylori thì tỷ lệ bệnh tiến triển thành ung thư dạ dày là tương đối cao.

Nguyên nhân là do một số bệnh nhân đau dạ dày do viêm loét không điều trị một cách tích cực và thường xuyên có các thói quen không tốt làm tổn thương niêm mạc, dần dần dẫn đến các tổn thương lâu dài ở niêm mạc của dạ dày, cuối cùng các tế bào ung thư sẽ dễ xâm lấn và gây nên ung thư.

7.4.4. Ung thư dạ dày gây nguy hiểm cho người bệnh như thế nào

Ung thư dạ dày là một căn bệnh nguy hiểm và tỷ lệ tử vong của nó là rất cao. 

Khắc tinh của đau dạ dày với công nghệ hướng đích đầu tiên tại Việt Nam Scurma Fizzy

8. Lời khuyên, cách phòng ngừa đau dạ dày ngay tại nhà

8.1. Điều chỉnh thói quen ăn uống

Bệnh nhân bị đau dạ dày nên ăn các thực phẩm dinh dưỡng, các thực phẩm giàu vitamin A, B, K, D, B12,…, các khoáng chất (sắt, canxi, kẽm) và chất chống oxy hóa chứa nhiều trong hoa quả và rau xanh. Một số thực phẩm có thể kể đến như: Chuối, bơ, táo, gừng, mật ong, sữa chua,…

Bệnh nhân nên hạn chế tiêu thụ các thực phẩm cay nóng, khó tiêu, các thực phẩm chua, đã lên men, đồ ăn có chứa nhiều dầu mỡ, chất bảo quản hay các thức uống như rượu, bia, cafe, nước có gas…

Để thuận lợi cho quá trình hấp thu chất dinh dưỡng đồng thời giảm các triệu chứng liên quan đến đau dạ dày, bệnh nhân nên chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày. Bên cạnh đó, khi ăn cần phải ăn chậm và nhai kỹ để vừa giúp việc tiêu hóa được dễ dàng, vừa đem lại cảm giác ngon miệng. Ngoài ra bệnh nhân nên hạn chế việc ăn quá no, không ăn khoảng 3 tiếng trước khi đi ngủ để tránh gây kích thích lên niêm mạc và giảm bớt gánh nặng cho dạ dày trong hoạt động tiêu hóa thức ăn.

Thực phẩm cho người đau dạ dày

Thực phẩm cho người đau dạ dày

Thực đơn cho người đau dạ dày

Nguyên tắc chung khi xây dựng thực đơn cho người đau dạ dày là nên ưu tiên chọn những thực phẩm có công dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày và giúp chữa lành các vết viêm loét hay những loại thực phẩm có tác dụng giảm tiết axit dịch vị. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên bổ sung thêm các loại vitamin và khoáng chất để đảm bảo chất dinh dưỡng cũng như hỗ trợ việc điều trị bệnh hiệu quả.

Bệnh nhân đau dạ dày có thể tham khảo một số thực đơn dưới đây để hỗ trợ cải thiện tình trạng bệnh hiệu quả.

Thực đơn 1: 

  • Bữa sáng cho bệnh nhân gồm 50g bánh quy cùng 1 quả trứng gà có đánh kem
  • Bữa trưa nên được chuẩn bị với 200g cơm gạo tẻ, 100g giá đỗ xào và 30g thịt lợn
  • Bữa phụ của bệnh nhân gồm chè đỗ xanh hoặc đỗ đen
  • Bữa tối bệnh nhân nên ăn 200g xôi lạc, 200g gạo tẻ cùng 30g thịt lợn.

Thực đơn 2: 

  • Bữa sáng của bệnh nhân bao gồm 1 quả trứng gà hấp và 200ml cháo nếp
  • Bữa trưa cần chuẩn bị với 200g cơm gạo tẻ, 100g rau bắp cải luộc và 50g thịt lợn viên
  • Bữa phụ có thể chuẩn bị với 50g bánh quy hoặc chè bột sắn dây
  • Bữa tối, bệnh nhân nên ăn 200g cơm gạo tẻ, 100g đậu quả xào và 30g thịt
Cải thiện thói quen giúp tránh bị đau dạ dày

Cải thiện thói quen giúp tránh bị đau dạ dày

8.2. Tạo thói quen sinh hoạt khoa học, hợp lý

Người bệnh cần phải hạn chế các thói quen ảnh hưởng xấu đến sức khỏe như thức khuya, ăn vào ban đêm, sử dụng thuốc lá các chất kích thích, lạm dụng việc dùng các thuốc NSAIDs,…

Bên cạnh đó, để hỗ trợ việc điều trị bệnh đau dạ dày một cách hiệu quả nhất, bệnh nhân cần phải xây dựng cho mình một thói quen sinh hoạt khoa học hợp lý như đi ngủ sớm (trước 11h tối), tránh vận động mạnh sau khi ăn, thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao, luôn có suy nghĩ tích cực,…

9. Kết luận

Đau dạ dày là tình trạng bệnh lý thường gặp ở mọi quốc gia, khu vực cũng như ở mọi lứa tuổi, giới tính, chủng tộc. Việc xác định nguyên nhân gây ra bệnh rất quan trọng để có thể xác định được phương pháp cũng như tìm ra các thuốc điều trị phù hợp. 

Bệnh đau dạ dày thường có những diễn biến phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sự lây nhiễm của vi khuẩn Hp, thói quen sinh hoạt, ăn uống, sử dụng thuốc,… Vì vậy để có thể điều trị hiệu quả đau dạ dày, người bệnh cần phải thăm khám các bác sĩ chuyên khoa về dạ dày để có được một lộ trình hợp lý cũng như kết hợp việc xây dựng một chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý và khoa học! 

Trên đây là bài viết chia sẻ về bệnh đau dạ dày. Các nguyên nhân, triệu chứng cũng như là các phương pháp dùng để điều trị căn bệnh khó chịu này. Nếu bạn đọc cần hỗ trợ tư vấn chuyên sâu hơn về bệnh thì có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 1800 6091 để có được những chia sẻ sâu hơn nữa về cách phòng chống bệnh. Cám ơn mọi người đã dành thời gian đọc bài viết chia sẻ, chúc các bạn có sức khoẻ dạ dày tốt.

 

Chia sẻ bài viết


Contact Me on Zalo
1800 6091